KIỂM TRA XÁC SUẤT
PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Một hộp có bốn loại bi: bi xanh, bi đỏ, bi trắng và bi vàng. Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi. Gọi E là biến cố: “Lấy được viên bi đỏ”. Biến cố đối của E là biến cố
Câu 2: Rút ngẫu nhiên ra một thẻ từ một hộp có 30 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 30 . Xác suất để số trên tấm thẻ được rút ra chia hết cho 5 là
Câu 3: Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc không lớn hơn 4 là
Câu 4: Một tổ trong lớp 10T có 4 bạn nữ và 3 bạn nam. Giáo viên chọn ngẫu nhiên hai bạn trong tổ đó tham gia đội làm báo của lớp. Xác suất để hai bạn được chọn có một bạn nam và một bạn nữ là
Câu 5: Một hộp đựng 4 bi đỏ và 3 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên hai viên bi từ hộp. Xác suất để chọn được hai viên bi đỏ là
Câu 6: Một hộp chứa 4 bi xanh, 3 bi đỏ và 2 bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 2 bi. Tính xác suất để chọn được 2 bi cùng màu.
Câu 7: Một tổ học sinh có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 người. Tính xác suất sao cho 2 người được chọn đều là nữ.
Câu 8: Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 3 quyển sách lý, 2 quyển sách hóa khác nhau. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Tính xác suất để 3 quyển được lấy ra đều là môn toán.
Câu 9: Gieo 1 đồng tiền liên tiếp 3 lần. Tính xác suất của biến cố : "Kết quả 3 lần gieo giống nhau"
Câu 10: Gieo 2 con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho 5" là
Câu 11: Lấy ra ngẫu nhiên 2 quả bóng từ một hộp chứa 5 quả bóng xanh và 4 quả bóng đỏ có kích thước và khối lượng như nhau. Xác suất của biến cố "Hai bóng lấy ra có cùng màu" là
Câu 12: Một lớp có 20 học sinh, trong đó có 2 cán bộ lớp. Chọn ra 3 học sinh. Tính xác suất để có ít nhất 1 cán bộ lớp.
PHẦN II : Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1: Có hai hộp cùng chứa các quả cầu. Hộp thứ nhất có 5 quả cầu đỏ, 7 quả cầu xanh. Hộp thứ hai có 4 quả cầu đỏ, 6 quả cầu xanh. Từ mỗi hộp lấy ra ngẫu nhiên 1 quả cầu.
a) Xác suất để quả cầu lấy ra từ hộp thứ nhất có màu đỏ là 5/12.
b) Xác suất để hai quả cầu lấy ra cùng màu đỏ là 2/5.
c) Xác suất để 2 quả cầu lấy ra có ít nhất 1 quả màu đỏ là 13/20.
d) Xác suất để 2 quả cầu lấy ra cùng màu là 31/60.
Câu 2: Trong hộp có chứa 7 bi xanh, 5 bi đỏ, 2 bi vàng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên từ trong hộp 6 viên bi. Khi đó:
a) Xác suất để có đúng một màu bằng: 1/429
b) Xác suất để có đúng hai màu đỏ và vàng bằng: 1/429
c) Xác suất để có ít nhất 1 bi đỏ bằng: 139/143
d) Xác suất để có ít nhất 2 bi xanh bằng: 32/39
PHẦN III : Trả lời ngắn.
Câu 1: Gieo lần lượt hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm.

Hướng dẫn giải:

Vì gieo lần lượt hai con xúc xắc cân đối, nên theo quy tắc nhân, số phần tử của không gian mẫu là: n(Ω) = 6 . 6 = 36.

Gọi biến cố A: “Ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm”.

Để ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm thì có các khả năng là:

Do gieo lần lượt nên các kết quả: 61; 62; 63; 64; 65; 66 ; 16; 26; 36; 46; 56

Do đó n(A) = 11

Vậy P(A) = n(A)/n(Ω) = 11/36

Câu 2: Có hộp I và hộp II, mỗi hộp chứa 5 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 5. Từ mỗi hộp, rút ngẫu nhiên ra một tấm thẻ. Tính xác suất để thẻ rút ra từ hộp II mang số lớn hơn số trên thẻ rút ra từ hộp I.

Hướng dẫn giải:

Vì mỗi hộp có chứa 5 tấm thẻ nên rút từ hộp I một tấm thẻ thì có 5 cách, từ hộp II tương tự cũng có 5 cách.

Do đó, số khả năng xảy ra khi rút mỗi hộp 1 thẻ là: 5 . 5 = 25, hay n(Ω) = 25.

Không gian mẫu (Ω)=

=[(1;1),(1;2),(1;3),(1;4),(1;5)]

=[(2;1),(2;2),(2;3),(2;4),(2;5)]

=[(3;1),(3;2),(3;3),(3;4),(3;5)]

=[(4;1),(4;2),(4;3),(4;4),(4;5)]

=[(5;1),(5;2),(5;3),(5;4),(5;5)]

Gọi biến cố A: “Thẻ rút ra từ hộp II mang số lớn hơn số trên thẻ rút ra từ hộp I”.

Khi đó, A = {12; 13; 14; 15; 23; 24; 25; 34; 35; 45}.

Do đó n(A) = 10

Vậy P(A) = n(A)/n(Ω) = 10/25 = 2/5

Câu 3: Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để : Tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng 8;

Hướng dẫn giải:

Do gieo một con xúc xắc thì số chấm xuất hiện có thể là 1, 2, 3, 4, 5, 6 nên khi gieo 2 con xúc xắc thì số khả năng xảy ra là n(Ω) = 6 . 6 = 36.

Không gian mẫu (Ω)=

=[(1;1),(1;2),(1;3),(1;4),(1;5),(1;6)]

=[(2;1),(2;2),(2;3),(2;4),(2;5),(2;6)]

=[(3;1),(3;2),(3;3),(3;4),(3;5),(3;6)]

=[(4;1),(4;2),(4;3),(4;4),(4;5),(4;6)]

=[(5;1),(5;2),(5;3),(5;4),(5;5),(5;6)]

=[(6;1),(6;2),(6;3),(6;4),(6;5),(6;6)]

Số phần tử không gian mẫu n(Ω)= 6.6 = 36

Gọi biến cố A: “Tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng 8”.

Có 8 = 2 + 6 = 6 + 2 = 3 + 5 = 5 + 3 = 4 + 4.

Nên số kết quả thuận lợi với A là: 5 hay n(A) = 5.

Do đó, n(A) = 5; Vậy P(A)=n(A)/n(Ω) = 5/36

Câu 4: Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để : Tổng số chấm trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 8.

Hướng dẫn giải:

Do gieo một con xúc xắc thì số chấm xuất hiện có thể là 1, 2, 3, 4, 5, 6 nên khi gieo 2 con xúc xắc thì số khả năng xảy ra là n(Ω) = 6 . 6 = 36.

Không gian mẫu (Ω)= 6.6 = 36

Gọi biến cố B: “Tổng số chấm trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 8”.

số cách là: 6 + 5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 21 cách, hay n(B) = 21.

Do đó, n(B) = 21; Vậy P(B)=n(B)/n(Ω) = 21/36 = 7/12

Câu 5: Dự báo thời tiết trong ba ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư của tuần sau cho biết, trong mỗi ngày này, khả năng có mưa và không mưa như nhau. Tính xác suất của các biến cố: F “Trong ba ngày, có đúng một ngày có mưa”

Hướng dẫn giải:

G: “Trong ba ngày, có ít nhất hai ngày không mưa”.

Do đó, Ω = {M-M-M; M-M-KM; M-KM-M; M-KM-KM; KM-M-M; KM-M-KM; KM-KM-M; KM-KM-KM}.

Vậy n(Ω) = 8.

Gọi biến cố F: “Trong ba ngày, có đúng một ngày có mưa”;

Ta có: F = {M-KM-KM; KM-M-KM; KM-KM-M}.

Nên số kết quả thuận lợi với F là: 3 hay n(F) = 3.

Vậy P(F)=n(F)/n(Ω) = 3/8

Câu 6: Dự báo thời tiết trong ba ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư của tuần sau cho biết, trong mỗi ngày này, khả năng có mưa và không mưa như nhau. Tính xác suất của các biến cố: F “Trong ba ngày, có đúng một ngày có mưa”

Hướng dẫn giải:

G: “Trong ba ngày, có ít nhất hai ngày không mưa”.

Do đó, Ω = {M-M-M; M-M-KM; M-KM-M; M-KM-KM; KM-M-M; KM-M-KM; KM-KM-M; KM-KM-KM}.

Vậy n(Ω) = 8.

Gọi biến cố G: “Trong ba ngày, có ít nhất hai ngày không mưa”.

Ta có G = {M-KM-KM; KM-M-KM; KM-KM-M; KM-KM-KM}.

Do đó, n(G) = 4; Vậy P(G)=n(G)/n(Ω) = 4/8 = 1/2

Câu 7: Gieo một đồng xu cân đối liên tiếp bốn lần.Tính xác suất để trong bốn lần gieo đó có hai lần xuất hiện mặt sấp và hai lần xuất hiện mặt ngửa.

Hướng dẫn giải:

Kí hiệu S và N tương ứng là đồng xu ra mặt sấp và đồng xu ra mặt ngửa.

Ta có : F = {SSSS;SSSN;SSNS;SNSS;SSNN;SNNS;SNSN;SNNN}.

F = {NNNN;NNNS;NNSN;NSNN;NNSS,NSSN;NSNS,NSSS}.

Gọi biến cố A: “Trong bốn lần gieo đó có hai lần xuất hiện mặt sấp và hai lần xuất hiện mặt ngửa”.

A = {SSNN; SNSN; SNNS; NSSN; NSNS; NNSS}.

Do đó n(A) = 6

Vậy P(A) = n(A)/n(Ω) = 6/16 = 3/8

Câu 8: Chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ một túi đựng 4 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh đôi một khác nhau. Gọi A là biến cố: “Trong bốn viên bi đó có cả bi đỏ và cả bi xanh”. Tính P(A)

Hướng dẫn giải:

Phép thử là chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ túi gồm 10 viên bi (4 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh).

Chọn 4 viên bi từ 10 viên bi, thì số cách chọn là: C(4,10) = 210 (Cách)

Do đó, số phần tử của không gian mẫu là n(Ω) = 210.

Xét biến cố A, để có cả bi đỏ và bi xanh thì ta có các trường hợp sau:

TH1 : C(1,6).C(3,4) = 24

TH2 : C(2,6).C(2,4) = 90

TH3 : C(3,6).C(1,4) = 80

Do các trường hợp là rời nhau nên n(A) = 24 + 90 + 80 = 194.

Vậy P(A) = n(A)/n(Ω) = 194/210 = 97/105

PHẦN IV : Câu hỏi tự luận.
Câu 1.a: Hai bạn An và Bình mỗi người gieo một con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để: Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc bé hơn 3.

Hướng dẫn giải:

Do gieo một con xúc xắc thì số chấm xuất hiện có thể là 1, 2, 3, 4, 5, 6 nên khi gieo 2 con xúc xắc thì số khả năng xảy ra là n(Ω) = 6 . 6 = 36.

Không gian mẫu (Ω)=

=[(1;1),(1;2),(1;3),(1;4),(1;5),(1;6)]

=[(2;1),(2;2),(2;3),(2;4),(2;5),(2;6)]

=[(3;1),(3;2),(3;3),(3;4),(3;5),(3;6)]

=[(4;1),(4;2),(4;3),(4;4),(4;5),(4;6)]

=[(5;1),(5;2),(5;3),(5;4),(5;5),(5;6)]

=[(6;1),(6;2),(6;3),(6;4),(6;5),(6;6)]

Do đó, n(Ω) = 6.6 = 36

Gọi biến cố A: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc bé hơn 3”.

Các kết quả thuận lợi của A là: (1; 1), (1; 2), (2; 1), (2; 2).

Do đó, n(A) = 4; Vậy P(A)=n(A)/n(Ω) = 4/36 = 1/9

Câu 1.b: Hai bạn An và Bình mỗi người gieo một con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc mà An gieo lớn hơn hoặc bằng 5”.

Hướng dẫn giải:

Do gieo một con xúc xắc thì số chấm xuất hiện có thể là 1, 2, 3, 4, 5, 6 nên khi gieo 2 con xúc xắc thì số khả năng xảy ra là n(Ω) = 6 . 6 = 36.

Số phần tử không gian mẫu n(Ω) = 6.6 = 36

Gọi biến cố B: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc mà An gieo lớn hơn hoặc bằng 5”.

Các kết quả thuận lợi của B là: (5; 1), (5; 2), (5; 3), (5; 4), (5; 5), (5; 6), (6; 1), (6; 2), (6; 3), (6; 4), (6; 5), (6; 6).

Do đó, n(B) = 12; Vậy P(B)=n(B)/n(Ω) = 12/36 = 1/3

Câu 1.c: Hai bạn An và Bình mỗi người gieo một con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để: “Tích hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bé hơn 6”.

Hướng dẫn giải:

Do gieo một con xúc xắc thì số chấm xuất hiện có thể là 1, 2, 3, 4, 5, 6 nên khi gieo 2 con xúc xắc thì số khả năng xảy ra là n(Ω) = 6 . 6 = 36.

Số phần tử không gian mẫu n(Ω) = 6.6 = 36

Gọi biến cố C: “Tích hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bé hơn 6”.

Các kết quả thuận lợi của C là: (1; 1), (1; 2), (1; 3), (1; 4), (1; 5), (2; 1), (2; 2), (3; 1), (4; 1), (5; 1).

Do đó, n(C) = 10; Vậy P(C)=n(C)/n(Ω) = 10/36 = 5/18

Câu 1.d: Hai bạn An và Bình mỗi người gieo một con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để: Gọi biến cố D: “Tổng hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số nguyên tố”.

Hướng dẫn giải:

Do gieo một con xúc xắc thì số chấm xuất hiện có thể là 1, 2, 3, 4, 5, 6 nên khi gieo 2 con xúc xắc thì số khả năng xảy ra là n(Ω) = 6 . 6 = 36.

Số phần tử không gian mẫu n(Ω) = 6.6 = 36

Gọi biến cố D: “Tổng hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số nguyên tố”.

Các kết quả thuận lợi của D là: (1; 1), (1; 2), (2; 1), (1; 4), (4; 1), (1; 6), (6; 1), (2; 3); (2; 5), (3; 2), (5; 2), (3; 4), (4; 3), (5; 6), (6; 5).

Do đó, n(D) = 15; Vậy P(D)=n(D)/n(Ω) = 15/36 = 5/12

Câu 2.a: Chọn ngẫu nhiên một gia đình có ba con và quan sát giới tính của ba người con này. Tính xác suất của các biến cố sau: “Con đầu là gái”.

Hướng dẫn giải:

Ta có : (Ω) = {GGG; GGT; GTG; GTT; TGG; TGT; TTG; TTT} và n(Ω) = 8.

Gọi biến cố A: “Con đầu là gái”, do đó A = {GGG; GGT; GTG; GTT}. Suy ra n(A) = 4.

Vậy P(A) = n(A)/n(Ω) = 4/8 = 1/2

Câu 2.b: Chọn ngẫu nhiên một gia đình có ba con và quan sát giới tính của ba người con này. Tính xác suất của các biến cố sau: “Có ít nhất một người con trai”.

Hướng dẫn giải:

Ta có : (Ω) = {GGG; GGT; GTG; GTT; TGG; TGT; TTG; TTT} và n(Ω) = 8.

Gọi biến cố B: “Có ít nhất một người con trai”.

Suy ra biến cố B̅:“Không có người con trai nào”.

Khi không có người con trai nào, tức cả ba người con đều là gái

do đó B̅ = {GGG} nên n(B̅) = 1, Do đó, P(B̅) = n(B̅)/n(Ω) = 1/8

Vậy : P(B) = 1 - P(B̅) = 7/8

Câu 3.a: Một hộp đựng các tấm thẻ đánh số 10; 11; ....; 20. Rút ngẫu nhiên từ hộp hai tấm thẻ. Tính xác suất của các biến cố sau: “Cả hai thẻ rút được đều mang số lẻ”.

Hướng dẫn giải:

Phép thử là chọn ngẫu nhiên 2 tấm thẻ từ hộp.

Các tấm thẻ đánh số 10; 11; ....; 20, nghĩa là có 20 – 10 + 1 = 11 (tấm thẻ).

Không gian mẫu là tập tất cả các tập con gồm 2 tấm thẻ trong 11 tấm thẻ.

Do đó, n(Ω) = C(2,11) = 55.

Cả hai thẻ được rút ra đều mang số lẻ, nên 2 thẻ rút ra thuộc tập {11; 13; 15; 17; 19}.

Do đó n(C) = C(2,5) = 10

Vậy P(C) = n(C)/n(Ω) = 10/55 = 2/11

Câu 3.b: Một hộp đựng các tấm thẻ đánh số 10; 11; ....; 20. Rút ngẫu nhiên từ hộp hai tấm thẻ. Tính xác suất của các biến cố sau: “Cả hai thẻ rút được đều mang số chẵn”.

Hướng dẫn giải:

Phép thử là chọn ngẫu nhiên 2 tấm thẻ từ hộp.

Các tấm thẻ đánh số 10; 11; ....; 20, nghĩa là có 20 – 10 + 1 = 11 (tấm thẻ).

Không gian mẫu là tập tất cả các tập con gồm 2 tấm thẻ trong 11 tấm thẻ.

Do đó, n(Ω) = C(2,11) = 55.

Cả hai thẻ được rút ra đều mang số chẵn, nên 2 thẻ rút ra thuộc tập {10; 12; 14; 16; 18; 20}.

Do đó n(D) = C(2,6) = 15

Vậy P(D) = n(D)/n(Ω) = 15/55 = 3/11

Câu 4: Một chiếc hộp đựng 6 viên bi trắng, 4 viên bi đỏ và 2 viên bi đen. Chọn ngẫu nhiên ra 6 viên bi. Tính xác suất để trong 6 viên bi đó có 3 viên bi trắng, 2 viên bi đỏ và 1 viên bi đen.

Hướng dẫn giải:

Tổng số viên bi trong hộp là 6 + 4 + 2 = 12 (viên bi).

Chọn 6 viên bi trong 12 viên bi thì số cách chọn là: C(6,12)= 924 (cách).

Do đó, n(Ω) = 924.

Gọi biến cố A: “Trong 6 viên bi đó có 3 viên bi trắng, 2 viên bi đỏ và 1 viên bi đen”.

Mỗi phần tử của A được hình thành từ ba công đoạn.

* Công đoạn 1. Chọn 3 viên bi trắng trong 6 viên bi trắng, số cách chọn: C(3,6)=20

* Công đoạn 2. Chọn 2 viên bi đỏ trong 4 viên bi đỏ, số cách: C(2,4)=6

* Công đoạn 3. Chọn 1 viên bi đen trong 2 viên bi đen, số cách:C(1,2)=2

Theo quy tắc nhân, tập A có 20 . 6 . 2 = 240 (phần tử) hay n(A) = 240.

Vậy P(A) = n(A)/n(Ω) = 240/924 = 20/77

Câu 5.a: Gieo liên tiếp một con xúc xắc cân đối và một đồng xu cân đối. Tính xác suất của các biến cố sau: “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa”.

Hướng dẫn giải:

Các kết quả có thể là: S1; S2; S3; S4; S5; S6; N1; N2; N3; N4; N5; N6.

Do đó, Ω = {S1; S2; S3; S4; S5; S6; N1; N2; N3; N4; N5; N6}.

Vậy n(Ω) = 12.

Gọi biến cố A: “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa”..

Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: N1; N2; N3; N4; N5; N6.

Do đó, A = {N1; N2; N3; N4; N5; N6}.⇒ n(A) = 6.

Vậy P(A) = n(A)/n(Ω) = 6/12 = 1/2

Câu 5.b: Gieo liên tiếp một con xúc xắc cân đối và một đồng xu cân đối. Tính xác suất của các biến cố sau: “Đồng xu xuất hiện mặt sấp hoặc số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5”.

Hướng dẫn giải:

Các kết quả có thể là: S1; S2; S3; S4; S5; S6; N1; N2; N3; N4; N5; N6.

Do đó, Ω = {S1; S2; S3; S4; S5; S6; N1; N2; N3; N4; N5; N6}.

Vậy n(Ω) = 12.

Gọi biến cố B: “Đồng xu xuất hiện mặt sấp hoặc số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5”.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố G là: S1; S2; S3; S4; S5; S6; N5.

Do đó, B = {S1; S2; S3; S4; S5; S6; N5}.⇒ n(B) = 7.

Vậy P(B) = n(B)/n(Ω) = 7/12

Câu 6: Trên một phố có hai quán ăn X, Y. Ba bạn Sơn, Hải, Văn mỗi người chọn ngẫu nhiên một quán ăn. Tính xác suất của biến cố “Hai bạn vào quán X, bạn còn lại vào quán Y”.

Hướng dẫn giải:

Các kết quả có thể là: XXX; XXY; XYX; XYY; YXX; YXY; YYX; YYY.

Do đó, Ω = {XXX; XXY; XYX; XYY; YXX; YXY; YYX; YYY}.

Vậy n(Ω) = 8.

Gọi biến cố A: “Hai bạn vào quán X, bạn còn lại vào quán Y”.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố A: XXY; XYX; YXX.

Do đó A = {XXY; XYX; YXX}, ⇒ n(A) = 3.

Vậy P(A) = n(A)/n(Ω) = 3/8