KIỂM TRA XÁC SUẤT
PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Một hộp có bốn loại bi: bi xanh, bi đỏ, bi trắng và bi vàng. Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi. Gọi E là biến cố: “Lấy được viên bi đỏ”. Biến cố đối của E là biến cố
Câu 2: Rút ngẫu nhiên ra một thẻ từ một hộp có 30 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 30 . Xác suất để số trên tấm thẻ được rút ra chia hết cho 5 là
Câu 3: Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc không lớn hơn 4 là
Câu 4: Một tổ trong lớp 10T có 4 bạn nữ và 3 bạn nam. Giáo viên chọn ngẫu nhiên hai bạn trong tổ đó tham gia đội làm báo của lớp. Xác suất để hai bạn được chọn có một bạn nam và một bạn nữ là
Câu 5: Một hộp đựng 4 bi đỏ và 3 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên hai viên bi từ hộp. Xác suất để chọn được hai viên bi đỏ là
Câu 6: Một hộp chứa 4 bi xanh, 3 bi đỏ và 2 bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 2 bi. Tính xác suất để chọn được 2 bi cùng màu.
Câu 7: Một tổ học sinh có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 người. Tính xác suất sao cho 2 người được chọn đều là nữ.
Câu 8: Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 3 quyển sách lý, 2 quyển sách hóa khác nhau. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Tính xác suất để 3 quyển được lấy ra đều là môn toán.
Câu 9: Gieo 1 đồng tiền liên tiếp 3 lần. Tính xác suất của biến cố : "Kết quả 3 lần gieo giống nhau"
Câu 10: Gieo 2 con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho 5" là
Câu 11: Lấy ra ngẫu nhiên 2 quả bóng từ một hộp chứa 5 quả bóng xanh và 4 quả bóng đỏ có kích thước và khối lượng như nhau. Xác suất của biến cố "Hai bóng lấy ra có cùng màu" là
Câu 12: Một lớp có 20 học sinh, trong đó có 2 cán bộ lớp. Chọn ra 3 học sinh. Tính xác suất để có ít nhất 1 cán bộ lớp.
PHẦN II : Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1: Có hai hộp cùng chứa các quả cầu. Hộp thứ nhất có 5 quả cầu đỏ, 7 quả cầu xanh. Hộp thứ hai có 4 quả cầu đỏ, 6 quả cầu xanh. Từ mỗi hộp lấy ra ngẫu nhiên 1 quả cầu.
a) Xác suất để quả cầu lấy ra từ hộp thứ nhất có màu đỏ là 5/12.
b) Xác suất để hai quả cầu lấy ra cùng màu đỏ là 2/5.
c) Xác suất để 2 quả cầu lấy ra có ít nhất 1 quả màu đỏ là 13/20.
d) Xác suất để 2 quả cầu lấy ra cùng màu là 31/60.
Câu 2: Trong hộp có chứa 7 bi xanh, 5 bi đỏ, 2 bi vàng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên từ trong hộp 6 viên bi. Khi đó:
a) Xác suất để có đúng một màu bằng: 1/429
b) Xác suất để có đúng hai màu đỏ và vàng bằng: 1/429
c) Xác suất để có ít nhất 1 bi đỏ bằng: 139/143
d) Xác suất để có ít nhất 2 bi xanh bằng: 32/39
PHẦN III : Trả lời ngắn.
Câu 1: Hộp thứ nhất chứa 3 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt từ 1 đến 3. Hộp thứ hai chứa 5 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt từ 1 đến 5. Lấy ra ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 thẻ. Gọi A là biến cố “Tổng các số ghi trên 2 thẻ bằng 6”, B là biến cố “Tích các số ghi trên 2 thẻ là số lẻ”. Tính P(AB).

Hướng dẫn giải:

Ta có Ω = {(i; j): 1 ≤ i ≤ 3; 1 ≤ j ≤ 5} suy ra n(Ω) = 15.

AB: “Tổng các số ghi trên hai thẻ bằng 6 và tích của chúng là số lẻ”.

Khi đó AB = {(1; 5); (3; 3)}, suy ra n(AB) = 2.

P(AB) = n(AB)/n(Ω) = 2/15.

Câu 2: Một hộp chứa 21 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 21. Chọn ra ngẫu nhiên 1 thẻ từ hộp. Gọi A là biến cố “Số ghi trên thẻ được chọn chia hết cho 2”, B là biến cố “Số ghi trên thẻ được chọn chia hết cho 3”. Tính P(AB)

Hướng dẫn giải:

Biến cố AB: “Số ghi trên thẻ được chọn chia hết cho cả 2 và 3”.

A = {2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18; 20}, suy ra n(A) = 10.Do đó P(A) = 10/21.

B = {3; 6; 9; 12; 15; 18; 21}, suy ra n(B) = 7. Do đó P(B) = 7/21=1/3 .

AB = {6; 12; 18}, suy ra n(AB) = 3. Do đó P(AB)=3/21=1/7

Câu 3: Cho A và B là hai biến cố độc lập. Biết P(A) = 0,7 và P(B) = 0,2. Hãy tính xác suất của các biến cố AB, ĀB và ĀB̅

Hướng dẫn giải:

Vì P(A) = 0,7 nên P(Ā) = 1−0,7 = 0,3; P(B) = 0,2 nên P(B̅) = 1−0,2 = 0,8.

Do A, B là hai biến cố độc lập nên P(AB) = P(A)P(B) = 0,7 × 0,2 = 0,14.

Do A, B là hai biến cố độc lập nên Ā, B cũng là hai biến cố độc lập

Do đó P(A ̅B)=P(A)P(B) = 0,3 × 0,2 = 0,06.

Do A, B là hai biến cố độc lập nên Ā, B̅ cũng là hai biến cố độc lập

Do đó P(Ā ̅B) = P(Ā).P(B̅) = 0,3 × 0,8 = 0,24.

Câu 4: Biết P(A) = 0,5 và P(AB) = 0,3. Hãy tính xác suất của các biến cố. Hãy tính xác suất của các biến cố B, ĀB và ĀB̅

Hướng dẫn giải:

Vì P(A) = 0,5 nên P(Ā) = 1−0,5 = 0,5.

Do A, B là hai biến cố độc lập nên P(AB) = P(A)P(B) nên P(B)=P(AB)/P(A)=0,3/0,5=0,6.

Do A, B là hai biến cố độc lập nên Ā, B cũng là hai biến cố độc lập

Do đó P(ĀB) = P(Ā)P(B) = 0,6 × 0,5 = 0,3.

Do A, B là hai biến cố độc lập nên Ā, B̅ cũng là hai biến cố độc lập

Do đó P(Ā ̅B) = P(Ā).P(B̅) = 0,5 × 0,4 = 0,2.

Câu 5: Một xạ thủ bắn lần lượt 2 viên đạn vào một bia. Xác suất trúng đích của viên thứ nhất và thứ hai lần lượt là 0,9 và 0,6. Biết rằng kết quả các lần bắn độc lập với nhau. Tính xác suất của các biến cố sau : a) “Cả 2 lần bắn đều trúng đích”. b) “Cả 2 lần bắn đều không trúng đích”. c) “Lần bắn thứ nhất trúng đích, lần bắn thứ hai không trúng đích”.

Hướng dẫn giải:

Gọi T : Bắn trúng đích; K : Bắn không trúng đích

Xạ thủ bắn lần 1 : P(T1) = 0,9; P(K1)= 0,1

Xạ thủ bắn lần 2 : P(T2) = 0,6; P(K2)= 0,4

Vì T1, K1 và T2, K2 là biến cố độc lập nên :

P(T1T2) = P(T1).P(T2) = 0,9x0,6 = 0,54

P(K1K2) = P(K1).P(K2) = 0,1x0,4 = 0,04

P(T1K2) = P(T1).P(K2) = 0,9x0,4 = 0,36

Câu 6: Một bệnh truyền nhiễm có xác suất truyền bệnh là 0,8 nếu tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang; là 0,1 nếu tiếp xúc với người bệnh mà có đeo khẩu trang. Anh Lâm tiếp xúc với 1 người bệnh hai lần, trong đó có một lần đeo khẩu trang và một lần không đeo khẩu trang. Tính xác suất anh Lâm bị lây bệnh từ người bệnh mà anh tiếp xúc đó.

Hướng dẫn giải:

Gọi B1 là biến cố anh Lâm bị bệnh khi tiếp xúc người bệnh lần 1 không đeo khẩu trang

Gọi K1 là biến cố anh Lâm không bị bệnh khi tiếp xúc người bệnh lần 1 không đeo khẩu trang

Gọi B2 là biến cố anh Lâm bị bệnh khi tiếp xúc người bệnh lần 2 có đeo khẩu trang

Gọi K2 là biến cố anh Lâm không bị bệnh khi tiếp xúc người bệnh lần 2 có đeo khẩu trang

Ta có : P(B1) = 0,8 ; P(K1)= 0,2

P(B2) = 0,1; P(K2)= 0,9

Vì B1, K1 và B2, K2 là biến cố độc lập nên :

P(B1B2) = P(B1).P(B2) = 0,8x0,1 = 0,08

P(B1K2) = P(B1).P(K2) = 0,8x0,9 = 0,72

P(K1B2) = P(K1).P(B2) = 0,2x0,1 = 0,02

Gọi B là biến cố anh Lâm có bệnh sau 2 lần tiếp xúc người bệnh

P(B) = P(B1B2) + P(B1K2) + P(K1B2) = 0,82

Câu 7: Một hộp chứa 5 quả bóng xanh, 6 quả bóng đỏ và 2 quả bóng vàng có cùng kích thước và khối lượng. Chọn ra ngẫu nhiên từ hộp 3 quả bóng. Tính xác suất của các biến cố: a) Cả 3 quả bóng lấy ra đều có cùng màu". b) "Có ít nhất 2 quả bóng xanh trong 3 quả bóng lấy ra".

Hướng dẫn giải:

Số cách chọn ngẫu nhiên từ hộp 3 quả bóng là C(3,13) = 286 ( cách ).

a) Gọi biến cố A: “3 quả bóng lấy ra là màu xanh” và biến cố B: “3 quả bóng lấy ra là màu đỏ”.

A ∪ B là biến cố: “Cả 3 quả bóng lấy ra đều có cùng màu”.

Vì A và B xung khắc nên P(A ∪ B) = P(A) + P(B).

Ta có P(A)=C(3,5)/C(3,13) = 10/286 = 5/143 ; P(B) = (C3,6)/C(3,13) = 20/286 = 10/143 .

Do đó P(A∪B) = 5/143 + 10/143 = 15/143 .

Vậy xác suất để 3 quả bóng lấy ra đều có cùng màu là 15/143 .

b) Gọi biến cố D: “Lấy được 2 quả bóng màu xanh”.

Khi đó biến cố A ∪ D: “Có ít nhất 2 quả bóng xanh trong 3 quả bóng lấy ra”.

Vì A và D xung khắc nên P(A ∪ D) = P(A) + P(D).

Có P(D) = C(2,5).C(1,8)/C(3,13) = 40/143 .

Do đó P(A∪D) = 51/43 + 40/143 = 45/143.

Vậy xác suất để có ít nhất 2 quả bóng xanh trong 3 quả bóng lấy ra là 45/143.

Câu 8: Trên đường đi từ Hà Nội về thăm Đền Hùng ở Phú Thọ, Bình, Minh và 5 bạn khác ngồi vào 7 chiếc ghế trên một xe ô tô 7 chỗ. Khi xe quay lại Hà Nội, mỗi bạn lại chọn ngồi ngẫu nhiên một ghế. Tính xác suất của biến cố "Có ít nhất một trong hai bạn Bình và Minh vẫn ngồi đúng ghế cũ của mình".

Hướng dẫn giải:

Số phần tử không gian mẫu là 7!.

Gọi A là biến cố “Bình vẫn ngồi đúng ghế cũ của mình”

và B là biến cố “Minh vẫn ngồi đúng ghế cũ của mình”.

AB là biến cố: “Cả hai bạn Bình và Minh vẫn ngồi đúng ghế cũ của mình”.

A ∪ B là biến cố “Có ít nhất một trong hai bạn Bình và Minh vẫn ngồi đúng ghế cũ của mình”./p>

Xác suất để Bình vẫn ngồi đúng ghế cũ của mình là: P(A)=6!/7!=1/7 .

Xác suất để Minh vẫn ngồi đúng ghế cũ của mình là: P(B)=6!/7!=1/7 .

Xác suất để cả hai bạn Bình, Minh vẫn ngồi đúng ghế cũ của mình là: P(AB) = 5!/7! = 1/42

Xác suất để có ít nhất một trong hai bạn Bình và Minh vẫn ngồi đúng ghế cũ

của mình là : P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(AB) = 1/7+1/7−1/42 = 11/42

Vậy xác suất để có ít nhất một trong hai bạn Bình và Minh vẫn ngồi đúng

ghế cũ của mình là 11/42 .

PHẦN IV : Câu hỏi tự luận.
Câu 1: Cho hai biến cố A và B độc lập với nhau. a) Biết P(A) = 0,3 và P(AB) = 0,2. Tính xác suất của biến cố A ∪ B. b) Biết P(B) = 0,5 và P(A ∪ B) = 0,7. Tính xác suất của biến cố A.

Hướng dẫn giải:

a) Vì A và B độc lập nên P(AB) = P(A) × P(B).

Suy ra P(B)=P(AB)/P(A)=0,2/0,3=2/3 .

P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(AB) = 0,3+2/3−0,2 = 23/30 .

Vậy P(A ∪ B) = 2330 .

b) Có P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(AB) = 0,7 mà P(B) = 0,5 nên P(A) – P(AB) = 0,2.

Vì A và B độc lập nên P(AB) = P(A) × P(B).

Do đó P(A) – P(AB) = P(A) – P(A) × P(B) = 0,2.

Suy ra P(A) – P(A) × 0,5 = 0,2 => 0,5 × P(A) = 0,2 => P(A)=2/5 .

Vậy P(A) = 2/5 .

Câu 2: Lan gieo một đồng xu không cân đối 3 lần độc lập với nhau. Biết xác suất xuất hiện mặt sấp trong mỗi lần gieo đều bằng 0,4. Sử dụng sơ đồ hình cây, tính xác suất của biến cố "Có đúng 1 lần gieo được mặt sấp trong 3 lần gieo".

Hướng dẫn giải:

Không gia mẫu Ω = (SSS,SSN,SNS,SNN,NNN,NNS,NSN,NSS)

Số phần tử không gian mẫu n(Ω) = 8

Gọi biến cố A: "Có đúng 1 lần gieo được mặt sấp trong 3 lần gieo"

P(SNN) = 0,4*0,6*0,6 = 0,144; P(NSN) = 0,6*0,4*0,6 = 0,144 ;P(NNS) = 0,6*0,6*0,4 = 0,144 ;

Do đó, P(A) = 0,144 + 0,144 + 0,144 = 0,432

Câu 3: Một hộp chứa 50 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt từ 1 đến 50. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 thẻ từ hộp. Tính xác suất của các biến cố: A: "Tổng các số ghi trên 2 thẻ lấy ra là số chẵn"

Hướng dẫn giải:

Từ 1 đến 50 có các số chẵn là: 2; 4; 6; 8; …; 50.

Số các tấm thẻ được đánh số chẵn là: (50−2)/2+1 = 25 (thẻ).

Số các tấm thẻ được đánh số chẵn lẻ: 50 - 25 = 25 (thẻ).

Gọi A là biến cố “Hai thẻ lấy ra là số chẵn”

và B là biến cố “Hai thẻ lấy ra là số lẻ”.

A ∪ B là biến cố: “Tổng các số ghi trên 2 thẻ lấy ra là số chẵn”.

Vì A và B xung khắc nên P(A ∪ B) = P(A) + P(B).

Có P(A) = C(2,25)/C(2,50) = 12/49 ; P(B) = C(2,25)/C(2,50) = 12/49 .

Do đó, P(A∪B) = 12/49+12/49 = 24/9 .

Vậy xác suất để tổng các số ghi trên 2 thẻ lấy ra là số chẵn là 24/49 .

Câu 4: Vệ tinh A lần lượt truyền một tin đến vệ tinh B cho đến khi vệ tinh B phản hồi là đã nhận được. Biết khả năng vệ tinh B phản hồi đã nhận được tin ở mỗi lần A gửi là độc lập với nhau và xác suất phản hồi mỗi lần đều là 0,4. Sử dụng sơ đồ hình cây, tính xác suất vệ tinh A phải gửi tin không quá 3 lần.

Hướng dẫn giải:

Ta có : P(N) = 0,4; P(KN) = 0,6*0,4 = 0,24; P(KKN) = 0,6*0,6*0,4 = 0,144;

Do đó, P(A) = 0,4 + 0,24 + 0,144 = 0,784

Câu 5: Gieo 2 con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất của biến cố "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho 6".

Hướng dẫn giải:

Ta có Ω = {(i; j)| 1 ≤ i ≤ 6; 1 ≤ j ≤ 6}, suy ra n(Ω ) = 36.

Gọi A là biến cố “Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho 6”.

Ta có A = {(1; 6); (2; 3); (2; 6); (3; 2); (3; 4); (3; 6); (4; 3); (4; 6); (5; 6); (6; 1); (6; 2); (6; 3); (6; 4); (6; 5); (6; 6)}.

Suy ra n(A) = 15.

Vậy P(A) = n(A)/n(Ω) = 15/36 = 5/12

Câu 6: Một hộp có 5 quả bóng xanh, 6 quả bóng đỏ và 4 quả bóng vàng có kích thước và khối lượng như nhau. Chọn ra ngẫu nhiên từ hộp 4 quả bóng. Tính xác suất của các biến cố:A: "Cả 4 quả bóng lấy ra có cùng màu";

Hướng dẫn giải:

Gọi A1 là biến cố “4 quả bóng lấy ra có cùng màu xanh”.

A2 là biến cố “4 quả bóng lấy ra có cùng màu đỏ”.

A3 là biến cố “4 quả bóng lấy ra có cùng màu vàng”

A = A1 ∪ A2 ∪ A3 là biến cố “Cả 4 quả bóng lấy ra có cùng màu”.

Vì A1, A2, A3 xung khắc nên P(A) = P(A1) + P(A2) + P(A3).

Có P(A1)=C(4,5)/C(4,15) = 12/73 ; P(A2)=C46/C415=1/91 ; P(A3)=C44/C415=11/365 .

Do đó P(A)=12/73+1/91+11/365=1/65

Câu 3.a: Một hộp đựng các tấm thẻ đánh số 10; 11; ....; 20. Rút ngẫu nhiên từ hộp hai tấm thẻ. Tính xác suất của các biến cố sau: “Cả hai thẻ rút được đều mang số lẻ”.

Hướng dẫn giải:

Phép thử là chọn ngẫu nhiên 2 tấm thẻ từ hộp.

Các tấm thẻ đánh số 10; 11; ....; 20, nghĩa là có 20 – 10 + 1 = 11 (tấm thẻ).

Không gian mẫu là tập tất cả các tập con gồm 2 tấm thẻ trong 11 tấm thẻ.

Do đó, n(Ω) = C(2,11) = 55.

Cả hai thẻ được rút ra đều mang số lẻ, nên 2 thẻ rút ra thuộc tập {11; 13; 15; 17; 19}.

Do đó n(C) = C(2,5) = 10

Vậy P(C) = n(C)/n(Ω) = 10/55 = 2/11

Câu 3.b: Một hộp đựng các tấm thẻ đánh số 10; 11; ....; 20. Rút ngẫu nhiên từ hộp hai tấm thẻ. Tính xác suất của các biến cố sau: “Cả hai thẻ rút được đều mang số chẵn”.

Hướng dẫn giải:

Phép thử là chọn ngẫu nhiên 2 tấm thẻ từ hộp.

Các tấm thẻ đánh số 10; 11; ....; 20, nghĩa là có 20 – 10 + 1 = 11 (tấm thẻ).

Không gian mẫu là tập tất cả các tập con gồm 2 tấm thẻ trong 11 tấm thẻ.

Do đó, n(Ω) = C(2,11) = 55.

Cả hai thẻ được rút ra đều mang số chẵn, nên 2 thẻ rút ra thuộc tập {10; 12; 14; 16; 18; 20}.

Do đó n(D) = C(2,6) = 15

Vậy P(D) = n(D)/n(Ω) = 15/55 = 3/11

Câu 4: Một chiếc hộp đựng 6 viên bi trắng, 4 viên bi đỏ và 2 viên bi đen. Chọn ngẫu nhiên ra 6 viên bi. Tính xác suất để trong 6 viên bi đó có 3 viên bi trắng, 2 viên bi đỏ và 1 viên bi đen.

Hướng dẫn giải:

Tổng số viên bi trong hộp là 6 + 4 + 2 = 12 (viên bi).

Chọn 6 viên bi trong 12 viên bi thì số cách chọn là: C(6,12)= 924 (cách).

Do đó, n(Ω) = 924.

Gọi biến cố A: “Trong 6 viên bi đó có 3 viên bi trắng, 2 viên bi đỏ và 1 viên bi đen”.

Mỗi phần tử của A được hình thành từ ba công đoạn.

* Công đoạn 1. Chọn 3 viên bi trắng trong 6 viên bi trắng, số cách chọn: C(3,6)=20

* Công đoạn 2. Chọn 2 viên bi đỏ trong 4 viên bi đỏ, số cách: C(2,4)=6

* Công đoạn 3. Chọn 1 viên bi đen trong 2 viên bi đen, số cách:C(1,2)=2

Theo quy tắc nhân, tập A có 20 . 6 . 2 = 240 (phần tử) hay n(A) = 240.

Vậy P(A) = n(A)/n(Ω) = 240/924 = 20/77

Câu 5.a: Gieo liên tiếp một con xúc xắc cân đối và một đồng xu cân đối. Tính xác suất của các biến cố sau: “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa”.

Hướng dẫn giải:

Các kết quả có thể là: S1; S2; S3; S4; S5; S6; N1; N2; N3; N4; N5; N6.

Do đó, Ω = {S1; S2; S3; S4; S5; S6; N1; N2; N3; N4; N5; N6}.

Vậy n(Ω) = 12.

Gọi biến cố A: “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa”..

Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: N1; N2; N3; N4; N5; N6.

Do đó, A = {N1; N2; N3; N4; N5; N6}.⇒ n(A) = 6.

Vậy P(A) = n(A)/n(Ω) = 6/12 = 1/2

Câu 5.b: Gieo liên tiếp một con xúc xắc cân đối và một đồng xu cân đối. Tính xác suất của các biến cố sau: “Đồng xu xuất hiện mặt sấp hoặc số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5”.

Hướng dẫn giải:

Các kết quả có thể là: S1; S2; S3; S4; S5; S6; N1; N2; N3; N4; N5; N6.

Do đó, Ω = {S1; S2; S3; S4; S5; S6; N1; N2; N3; N4; N5; N6}.

Vậy n(Ω) = 12.

Gọi biến cố B: “Đồng xu xuất hiện mặt sấp hoặc số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5”.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố G là: S1; S2; S3; S4; S5; S6; N5.

Do đó, B = {S1; S2; S3; S4; S5; S6; N5}.⇒ n(B) = 7.

Vậy P(B) = n(B)/n(Ω) = 7/12

Câu 6: Trên một phố có hai quán ăn X, Y. Ba bạn Sơn, Hải, Văn mỗi người chọn ngẫu nhiên một quán ăn. Tính xác suất của biến cố “Hai bạn vào quán X, bạn còn lại vào quán Y”.

Hướng dẫn giải:

Các kết quả có thể là: XXX; XXY; XYX; XYY; YXX; YXY; YYX; YYY.

Do đó, Ω = {XXX; XXY; XYX; XYY; YXX; YXY; YYX; YYY}.

Vậy n(Ω) = 8.

Gọi biến cố A: “Hai bạn vào quán X, bạn còn lại vào quán Y”.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố A: XXY; XYX; YXX.

Do đó A = {XXY; XYX; YXX}, ⇒ n(A) = 3.

Vậy P(A) = n(A)/n(Ω) = 3/8