KIỂM TRA XÁC SUẤT
PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Một hộp chứa 10 quả cầu gồm 3 quả cầu màu xanh và 7 quả cầu màu đỏ, các quả cầu đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên lần lượt hai quả cầu từ hộp đó. Xác suất để hai quả cầu được chọn ra cùng màu bằng
Câu 2: Từ một nhóm gồm 6 học sinh nữ và 4 học sinh nam, chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Xác suất để chọn được 2 học sinh nữ và 1 học sinh nam bằng
Câu 3: Một lớp có 35 học sinh, trong đó có 5 học sinh tên Linh. Trong một lần kiểm tra bài cũ, thầy giáo gọi ngẫu nhiên một học sinh trong lớp lên bảng. Xác suất để học sinh tên Linh lên bảng bằng
Câu 4: Cho tập hợp A = {1;2;4;5;8;9} lấy ngẫu nhiên một số. Xác suất để lấy được một số chẵn là:
Câu 5: Để kiểm tra sản phẩm của một công ty sữa, người ta gửi đến bộ phận kiểm nghiệm 5 hộp sữa cam, 4 hộp sữa nho và 3 hộp sữa dâu. Bộ phận kiểm nghiệm chọn ngẫu nhiên 3 hộp sữa để phân tích mẫu. Xác suất để 3 hộp sữa được chọn đủ cả 3 loại là
Câu 6: Một tổ học sinh gồm có 5 học sinh nữ và 7 học sinh nam, chọn ngẫu nhiên 2 học sinh. Tính xác suất để 2 học sinh được chọn có cả học sinh nam và học sinh nữ?
Câu 7: Từ một hộp chứa 10 quả cầu màu đỏ và 5 quả cầu màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Xác suất để lấy được 3 quả cầu màu xanh bằng
Câu 8: Một tổ có 5 bạn nam và 7 bạn nữ, chọn một nhóm 3 bạn để tham gia biểu diễn văn nghệ. Xác suất để chọn được 3 bạn nữ bằng
Câu 9: Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau từ 15 số nguyên dương đầu tiên. Xác suất để chọn được hai số có tổng là một số lẻ là:
Câu 10: Từ một nhóm học sinh gồm có 5 nam và 6 nữ, chọn ngẫu nhiên ra 2 bạn. Tính xác suất để hai bạn được chọn có cả nam và nữ.
Câu 11: Một tổ có 4 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 3 học sinh lên bảng giải bài tập. Xác suất để 3 học sinh được chọn có cả nam và nữ bằng
Câu 12: Một hộp chứa 5 bi xanh, 4 bi đỏ. Chọn ngẫu nhiên 2 bi từ hộp này. Xác suất để chọn được 2 bi cùng màu là
PHẦN II : Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1: Trong lớp 10A có 25 bạn nam và 21 bạn nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 3 bạn trong lớp để làm cán bộ lớp. Khi đó:
a) Số cách chọn ra 3 bạn trong lớp 10A là 15180 (cách).
b) Xác suất của biến cố "Ba bạn được chọn đều là nam" bằng: 5/33
c) Xác suất của biến cố "Ba bạn được chọn đều là nữ" bằng : 133/1518
d) Xác suất của biến cố "Trong ba học sinh được chọn có hai bạn nam và một bạn nữ" bằng: 105/253
Câu 2: Một hộp có 5 viên bi xanh, 6 viên bi đỏ và 7 viên bi vàng. Xét phép thử chọn ngẫu nhiên 3 viên bi. Hãy xác định tính đúng - sai của các khẳng định sau:
a) Không gian mẫu của phép thử là: 816.
b) Xác suất để chọn được 3 viên bi đỏ là: 1/272
c) Xác suất để chọn được 3 viên bi gồm 3 màu là: 35/136
d) Xác suất chọn được nhiều nhất 2 viên bi xanh là: 403/408
PHẦN III : Trả lời ngắn.
Câu 1: Một hộp có 15 quả cầu trắng, 5 quả cầu đen. Xét phép thử chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu. Hãy xác định:Có bao nhiêu cách chọn 2 quả cầu đen và 1 quả cầu trắng?

Hướng dẫn giải:

Số cách chọn 2 quả cầu đen và 1 quả cầu trắng

Số cách chọn 2 quả đen từ 5 quả: C(2,5) = 10

Số cách chọn 1 quả trắng từ 15 quả: C(1,15)=150

Câu 2: Một hộp có 15 quả cầu trắng, 5 quả cầu đen. Xét phép thử chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu. Hãy xác định: Xác suất để chọn được 3 quả cầu thuộc hai loại khác nhau?

Hướng dẫn giải:

Số cách chọn ngẫu nhiên 3 quả từ 20 quả (không gian mẫu): C(3,20)= 1140

Trường hợp 1: 2 trắng + 1 đen : C(2,15)*C(1,5) = 525

Trường hợp 2: 1 trắng + 2 đen : C(1,15)*C(2,5) = 150

Tổng số cách thuận lợi: n(A) = 525+150 = 675

Vậy P(A) = n(A)/n(Ω) = 675/1140 = 45/76

Câu 3: Một lớp có 35 đoàn viên trong đó có 15 nam và 20 nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 đoàn viên trong lớp để tham dự hội trại 26 tháng 3. Tính xác suất để trong 3 đoàn viên được chọn có cả nam và nữ.

Hướng dẫn giải:

Số cách chọn ngẫu nhiên 3 đoàn viên từ 35 đoàn viên (không gian mẫu):

Không gian mẫu (Ω)= C(3,35) = 6545

Trường hợp 1: Chọn 2 nam và 1 nữ: C(2,15)*C(1,20) = 2100

Trường hợp 2: Chọn 1 nam và 2 nữ: C(1,15)*C(2,20) = 2850

ổng số cách thuận lợi là: n(A) = 2100+2850 = 4950

Vậy P(A)=n(A)/n(Ω) = 4950/6545 = 90/119 .

Câu 4: Chi đoàn lớp 12A có 20 đoàn viên trong đó có 12 đoàn viên nam và 8 đoàn viên nữ. Tính xác suất khi chọn 3 đoàn viên có ít nhất 1 đoàn viên nữ.

Hướng dẫn giải:

Số cách chọn ngẫu nhiên 3 đoàn viên từ 20 đoàn viên (không gian mẫu):

Không gian mẫu (Ω)= C(3,20) = 1140

Gọi biến cố A: "Chọn 3 đoàn viên có ít nhất 1 đoàn viên nữ".

Gọi biến cố Ā là: "Chọn 3 đoàn viên không có nữ nào" (tức là cả 3 đều là nam).

Số cách chọn 3 nam từ 12 nam: n(Ā)= C(3,12) = 220

Xác suất của biến cố đối: P(Ā) = 220/1140 = 11/57

Vậy P(A)= 1 - P(Ā) = 1 - 11/57 = 46/57

Câu 5: Một hộp có 20 viên bi, trong đó có 8 viên bi đỏ được đánh số từ 1 đến 8, 7 viên bi xanh được đánh số từ 1 đến 7, 5 viên bi vàng được đánh số từ 1 đến 5. Một người lấy ngẫu nhiên trong hộp 3 viên bi. Tính xác suất để 3 viên bi lấy ra có đủ cả 3 màu.

Hướng dẫn giải:

Số cách chọn ngẫu nhiên 3 viên bi từ 20 viên bi (không gian mẫu):

n(Ω) = C(2,20) = 1140.

Để chọn được 3 viên bi có đủ cả 3 màu, ta phải chọn mỗi màu đúng 1 viên:

Chọn 1 viên bi đỏ (từ 8 viên): C(1,8) = 8

Chọn 1 viên bi xanh (từ 7 viên) : C(1,7) = 7

Chọn 1 viên bi vàng (từ 5 viên): C(1,5) = 5

Số cách chọn thỏa mãn yêu cầu bài toán là: n(A) = 8*7*5 = 280

Vậy P(A) = n(A)/n(Ω) = 280/1140 = 14/57

Câu 6: Một người chọn ngẫu nhiên 2 chiếc giày từ 5 đôi giày cỡ khác nhau. Tính xác suất để 2 chiếc giày được chọn tạo thành một đôi.

Hướng dẫn giải:

Số cách chọn ngẫu nhiên 2 chiếc giày từ 10 chiếc giày (không gian mẫu):

Do đó, n(Ω) = C(2,10) = 45

Số cách chọn thỏa mãn yêu cầu (chọn trúng 1 đôi): n(A) = C(1,5) = 5

Vậy : P(A) = n(A)/n(Ω) = 5/45 = 1/9

Câu 7: Có 26 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 26. Rút ngẫu nhiên cùng một lúc 3 tấm thẻ. Tính xác suất sao cho tích của ba số trên 3 tấm thẻ là một số chẵn.

Hướng dẫn giải:

Số cách chọn ngẫu nhiên 3 tấm thẻ từ 26 tấm (không gian mẫu):

Do đó, n(Ω) = C(3,26) = 2600

Biến cố đối Ā là: "Tích của 3 số là một số lẻ".

Trong tập hợp từ 1 đến 26, có 13 số lẻ (1, 3, 5, ..., 25) và 13 số chẵn.

Số cách chọn 3 tấm thẻ đều là số lẻ:

Do đó n(Ā) = C(3,13) = 286

Xác suất của biến cố đối: P(Ā) = 286/2600 = 11/100

Vậy P(A) = 1 - P(Ā) = 1 - 11/100 = 89/100

Câu 8: Một hộp chứa 11 viên bi được đánh số thứ tự từ 1 đến 11. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi rồi cộng các số trên 3 viên bi đó với nhau. Xác suất để kết quả thu được là số chẵn bằng

Hướng dẫn giải:

Trong 11 viên bi (từ 1 đến 11), ta có:

6 viên bi mang số lẻ và 5 viên bi mang số chẳn

Số phần tử của không gian mẫu là n(Ω) = C(2,11) = 165.

Trường hợp 1: Chọn được 3 viên bi đều mang số chẵn, số cách chọn C(3,5) = 10

Trường hợp 2: Chọn được 1 viên bi mang số chẵn và 2 viên bi mang số lẻ, số cách chọn C(1,5)*C(2,6) = 75

Tổng số cách thuận lợi là: n(A) = 10+75 = 85

Vậy P(A) = n(A)/n(Ω) = 85/165 = 17/33

PHẦN IV : Câu hỏi tự luận.
Câu 1.a: Hai bạn An và Bình mỗi người gieo một con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để: Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc bé hơn 3.

Hướng dẫn giải:

Do gieo một con xúc xắc thì số chấm xuất hiện có thể là 1, 2, 3, 4, 5, 6 nên khi gieo 2 con xúc xắc thì số khả năng xảy ra là n(Ω) = 6 . 6 = 36.

Không gian mẫu (Ω)=

=[(1;1),(1;2),(1;3),(1;4),(1;5),(1;6)]

=[(2;1),(2;2),(2;3),(2;4),(2;5),(2;6)]

=[(3;1),(3;2),(3;3),(3;4),(3;5),(3;6)]

=[(4;1),(4;2),(4;3),(4;4),(4;5),(4;6)]

=[(5;1),(5;2),(5;3),(5;4),(5;5),(5;6)]

=[(6;1),(6;2),(6;3),(6;4),(6;5),(6;6)]

Do đó, n(Ω) = 6.6 = 36

Gọi biến cố A: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc bé hơn 3”.

Các kết quả thuận lợi của A là: (1; 1), (1; 2), (2; 1), (2; 2).

Do đó, n(A) = 4; Vậy P(A)=n(A)/n(Ω) = 4/36 = 1/9

Câu 1.b: Hai bạn An và Bình mỗi người gieo một con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc mà An gieo lớn hơn hoặc bằng 5”.

Hướng dẫn giải:

Do gieo một con xúc xắc thì số chấm xuất hiện có thể là 1, 2, 3, 4, 5, 6 nên khi gieo 2 con xúc xắc thì số khả năng xảy ra là n(Ω) = 6 . 6 = 36.

Số phần tử không gian mẫu n(Ω) = 6.6 = 36

Gọi biến cố B: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc mà An gieo lớn hơn hoặc bằng 5”.

Các kết quả thuận lợi của B là: (5; 1), (5; 2), (5; 3), (5; 4), (5; 5), (5; 6), (6; 1), (6; 2), (6; 3), (6; 4), (6; 5), (6; 6).

Do đó, n(B) = 12; Vậy P(B)=n(B)/n(Ω) = 12/36 = 1/3

Câu 1.c: Hai bạn An và Bình mỗi người gieo một con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để: “Tích hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bé hơn 6”.

Hướng dẫn giải:

Do gieo một con xúc xắc thì số chấm xuất hiện có thể là 1, 2, 3, 4, 5, 6 nên khi gieo 2 con xúc xắc thì số khả năng xảy ra là n(Ω) = 6 . 6 = 36.

Số phần tử không gian mẫu n(Ω) = 6.6 = 36

Gọi biến cố C: “Tích hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bé hơn 6”.

Các kết quả thuận lợi của C là: (1; 1), (1; 2), (1; 3), (1; 4), (1; 5), (2; 1), (2; 2), (3; 1), (4; 1), (5; 1).

Do đó, n(C) = 10; Vậy P(C)=n(C)/n(Ω) = 10/36 = 5/18

Câu 1.d: Hai bạn An và Bình mỗi người gieo một con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để: Gọi biến cố D: “Tổng hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số nguyên tố”.

Hướng dẫn giải:

Do gieo một con xúc xắc thì số chấm xuất hiện có thể là 1, 2, 3, 4, 5, 6 nên khi gieo 2 con xúc xắc thì số khả năng xảy ra là n(Ω) = 6 . 6 = 36.

Số phần tử không gian mẫu n(Ω) = 6.6 = 36

Gọi biến cố D: “Tổng hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số nguyên tố”.

Các kết quả thuận lợi của D là: (1; 1), (1; 2), (2; 1), (1; 4), (4; 1), (1; 6), (6; 1), (2; 3); (2; 5), (3; 2), (5; 2), (3; 4), (4; 3), (5; 6), (6; 5).

Do đó, n(D) = 15; Vậy P(D)=n(D)/n(Ω) = 15/36 = 5/12

Câu 2.a: Chọn ngẫu nhiên một gia đình có ba con và quan sát giới tính của ba người con này. Tính xác suất của các biến cố sau: “Con đầu là gái”.

Hướng dẫn giải:

Ta có : (Ω) = {GGG; GGT; GTG; GTT; TGG; TGT; TTG; TTT} và n(Ω) = 8.

Gọi biến cố A: “Con đầu là gái”, do đó A = {GGG; GGT; GTG; GTT}. Suy ra n(A) = 4.

Vậy P(A) = n(A)/n(Ω) = 4/8 = 1/2

Câu 2.b: Chọn ngẫu nhiên một gia đình có ba con và quan sát giới tính của ba người con này. Tính xác suất của các biến cố sau: “Có ít nhất một người con trai”.

Hướng dẫn giải:

Ta có : (Ω) = {GGG; GGT; GTG; GTT; TGG; TGT; TTG; TTT} và n(Ω) = 8.

Gọi biến cố B: “Có ít nhất một người con trai”.

Suy ra biến cố B̅:“Không có người con trai nào”.

Khi không có người con trai nào, tức cả ba người con đều là gái

do đó B̅ = {GGG} nên n(B̅) = 1, Do đó, P(B̅) = n(B̅)/n(Ω) = 1/8

Vậy : P(B) = 1 - P(B̅) = 7/8

Câu 3.a: Một hộp đựng các tấm thẻ đánh số 10; 11; ....; 20. Rút ngẫu nhiên từ hộp hai tấm thẻ. Tính xác suất của các biến cố sau: “Cả hai thẻ rút được đều mang số lẻ”.

Hướng dẫn giải:

Phép thử là chọn ngẫu nhiên 2 tấm thẻ từ hộp.

Các tấm thẻ đánh số 10; 11; ....; 20, nghĩa là có 20 – 10 + 1 = 11 (tấm thẻ).

Không gian mẫu là tập tất cả các tập con gồm 2 tấm thẻ trong 11 tấm thẻ.

Do đó, n(Ω) = C(2,11) = 55.

Cả hai thẻ được rút ra đều mang số lẻ, nên 2 thẻ rút ra thuộc tập {11; 13; 15; 17; 19}.

Do đó n(C) = C(2,5) = 10

Vậy P(C) = n(C)/n(Ω) = 10/55 = 2/11

Câu 3.b: Một hộp đựng các tấm thẻ đánh số 10; 11; ....; 20. Rút ngẫu nhiên từ hộp hai tấm thẻ. Tính xác suất của các biến cố sau: “Cả hai thẻ rút được đều mang số chẵn”.

Hướng dẫn giải:

Phép thử là chọn ngẫu nhiên 2 tấm thẻ từ hộp.

Các tấm thẻ đánh số 10; 11; ....; 20, nghĩa là có 20 – 10 + 1 = 11 (tấm thẻ).

Không gian mẫu là tập tất cả các tập con gồm 2 tấm thẻ trong 11 tấm thẻ.

Do đó, n(Ω) = C(2,11) = 55.

Cả hai thẻ được rút ra đều mang số chẵn, nên 2 thẻ rút ra thuộc tập {10; 12; 14; 16; 18; 20}.

Do đó n(D) = C(2,6) = 15

Vậy P(D) = n(D)/n(Ω) = 15/55 = 3/11

Câu 4: Một chiếc hộp đựng 6 viên bi trắng, 4 viên bi đỏ và 2 viên bi đen. Chọn ngẫu nhiên ra 6 viên bi. Tính xác suất để trong 6 viên bi đó có 3 viên bi trắng, 2 viên bi đỏ và 1 viên bi đen.

Hướng dẫn giải:

Tổng số viên bi trong hộp là 6 + 4 + 2 = 12 (viên bi).

Chọn 6 viên bi trong 12 viên bi thì số cách chọn là: C(6,12)= 924 (cách).

Do đó, n(Ω) = 924.

Gọi biến cố A: “Trong 6 viên bi đó có 3 viên bi trắng, 2 viên bi đỏ và 1 viên bi đen”.

Mỗi phần tử của A được hình thành từ ba công đoạn.

* Công đoạn 1. Chọn 3 viên bi trắng trong 6 viên bi trắng, số cách chọn: C(3,6)=20

* Công đoạn 2. Chọn 2 viên bi đỏ trong 4 viên bi đỏ, số cách: C(2,4)=6

* Công đoạn 3. Chọn 1 viên bi đen trong 2 viên bi đen, số cách:C(1,2)=2

Theo quy tắc nhân, tập A có 20 . 6 . 2 = 240 (phần tử) hay n(A) = 240.

Vậy P(A) = n(A)/n(Ω) = 240/924 = 20/77

Câu 5.a: Gieo liên tiếp một con xúc xắc cân đối và một đồng xu cân đối. Tính xác suất của các biến cố sau: “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa”.

Hướng dẫn giải:

Các kết quả có thể là: S1; S2; S3; S4; S5; S6; N1; N2; N3; N4; N5; N6.

Do đó, Ω = {S1; S2; S3; S4; S5; S6; N1; N2; N3; N4; N5; N6}.

Vậy n(Ω) = 12.

Gọi biến cố A: “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa”..

Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: N1; N2; N3; N4; N5; N6.

Do đó, A = {N1; N2; N3; N4; N5; N6}.⇒ n(A) = 6.

Vậy P(A) = n(A)/n(Ω) = 6/12 = 1/2

Câu 5.b: Gieo liên tiếp một con xúc xắc cân đối và một đồng xu cân đối. Tính xác suất của các biến cố sau: “Đồng xu xuất hiện mặt sấp hoặc số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5”.

Hướng dẫn giải:

Các kết quả có thể là: S1; S2; S3; S4; S5; S6; N1; N2; N3; N4; N5; N6.

Do đó, Ω = {S1; S2; S3; S4; S5; S6; N1; N2; N3; N4; N5; N6}.

Vậy n(Ω) = 12.

Gọi biến cố B: “Đồng xu xuất hiện mặt sấp hoặc số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5”.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố G là: S1; S2; S3; S4; S5; S6; N5.

Do đó, B = {S1; S2; S3; S4; S5; S6; N5}.⇒ n(B) = 7.

Vậy P(B) = n(B)/n(Ω) = 7/12

Câu 6: Trên một phố có hai quán ăn X, Y. Ba bạn Sơn, Hải, Văn mỗi người chọn ngẫu nhiên một quán ăn. Tính xác suất của biến cố “Hai bạn vào quán X, bạn còn lại vào quán Y”.

Hướng dẫn giải:

Các kết quả có thể là: XXX; XXY; XYX; XYY; YXX; YXY; YYX; YYY.

Do đó, Ω = {XXX; XXY; XYX; XYY; YXX; YXY; YYX; YYY}.

Vậy n(Ω) = 8.

Gọi biến cố A: “Hai bạn vào quán X, bạn còn lại vào quán Y”.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố A: XXY; XYX; YXX.

Do đó A = {XXY; XYX; YXX}, ⇒ n(A) = 3.

Vậy P(A) = n(A)/n(Ω) = 3/8