KIỂM TRA TOÁN HK2 ĐỀ 2
PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Tập hợp tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \(x^2 + 2mx - 4m - 3 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) là
Câu 2. Phương trình \(\sqrt{2x^2 + 3x - 5} = x + 1\) có nghiệm là
Câu 3. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A(1;2), B(3;1), C(5;4)\). Phương trình đường cao kẻ từ \(A\) của tam giác \(ABC\) là
Câu 4. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), tính góc giữa hai đường thẳng \(d: 3x - 2y = 0\) và \(d': 3x - 2y + 5 = 0\).
Câu 5. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường tròn \(x^2 + y^2 - 10x - 11 = 0\) có bán kính bằng bao nhiêu?
Câu 6. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), phương trình chính tắc của parabol có đường chuẩn \(x + 2 = 0\) là
Câu 7. Có 5 quyển sách Tiếng Anh khác nhau, 6 quyển sách Toán khác nhau và 8 quyển sách Tiếng Việt khác nhau. Số cách chọn 1 quyển sách là
Câu 8. Có bao nhiêu cách xếp 5 sách Văn khác nhau và 7 sách Toán khác nhau trên một kệ sách dài nếu các sách Văn phải xếp kề nhau?
Câu 9. Trong mặt phẳng cho 2010 điểm phân biệt. Hỏi có bao nhiêu vectơ khác \(\vec{0}\) có điểm đầu và điểm cuối lấy từ 2010 điểm đã cho?
Câu 10. Số tập hợp con có 3 phần tử của một tập hợp có 7 phần tử là
Câu 11. Một hộp đựng 10 thẻ, đánh số từ 1 đến 10. Chọn ngẫu nhiên 3 thẻ. Gọi \(A\) là biến cố để tổng số của 3 thẻ được chọn không vượt quá 8. Số phần tử của biến cố \(A\) là
Câu 12. Số hạng chính giữa trong khai triển \((5x + 2y)^4\) là
PHẦN II : Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai đường thẳng \(d_1 : 2x + y - 2 = 0\) và \(d_2 : 4x + 2y + 3 = 0\).
a) \(d_1\) có một vectơ pháp tuyến \(\vec{n_1} = (4; 2)\).
b) \(d_1\) và \(d_2\) song song.
c) Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(d_1\) và \(d_2\) bằng \(\sqrt{5}\).
d) Cho đường tròn \((C) : x^2 + y^2 - 6x - 2y + 5 = 0\). Gọi \(\Delta\) là tiếp tuyến của đường tròn \((C)\) tại điểm \(M(1; 2)\).
Câu 2. Một hộp kín chứa 15 tấm thẻ, mỗi thẻ được đánh một số tự nhiên từ 1 đến 15, hai thẻ khác nhau thì được đánh số khác nhau. Chọn ngẫu nhiên 4 tấm thẻ trong hộp.
a) Số cách chọn được 4 thẻ tùy ý là 1364.
b) Số cách chọn được 4 thẻ mà trên mỗi thẻ đều được đánh số lẻ là 70.
c) Số cách chọn được 4 thẻ mà trong 4 thẻ đó có thẻ được đánh số 12 là 364.
d) Xác suất để chọn được 4 thẻ mà có 2 thẻ đánh số lẻ và 2 thẻ đánh số chẵn là \(\frac{28}{65}\).
PHẦN III : Trả lời ngắn.
Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), phương trình chính tắc của hypebol \((H)\) có dạng \(\frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1\), biết rằng \((H)\) có tiêu cự bằng 10 và đi qua điểm \(M\left(-5; \frac{16}{3}\right)\). Tính \(a + b\).
Câu 2. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), tính góc (theo đơn vị độ) giữa hai đường thẳng \(\Delta_1: 6x - 8y + 3 = 0\) và \(\Delta_2: 3x - 4y - 6 = 0\).
Câu 3. Có tất cả bao nhiêu số tự nhiên chẵn có ba chữ số?
Câu 4. Cho khai triển \((x - 1)^5 = a_5x^5 + a_4x^4 + a_3x^3 + a_2x^2 + a_1x + a_0\) thì tổng \(a_5 + a_4 + a_3 + a_2 + a_1 + a_0\) bằng bao nhiêu?
PHẦN IV : Câu hỏi tự luận.
Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d : 3x - 4y + 1 = 0\) và \(A(3;2)\). Viết phương trình đường thẳng \(\Delta\) song song với \(d\) và cách \(A\) một khoảng bằng 2.
Câu 2. Trong một chiếc hộp đựng 6 viên bi đỏ, 8 viên bi xanh, 10 viên bi trắng. Hỏi có bao nhiêu cách lấy ra 4 viên bi sao cho có đủ 3 màu?
Câu 3. Gieo một viên xúc xắc 6 mặt cân đối và đồng chất liên tiếp năm lần. Tính xác suất để mặt 6 chấm xuất hiện ít nhất một lần.