KIỂM TRA TOÁN HK2 ĐỀ 4
PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Cho tam thức bậc hai \(f(x) = ax^2 + bx + c\) và \(\Delta = b^2 - 4ac\). Ta có \(f(x) > 0, \forall x \in \mathbb{R}\) khi:
Câu 2: Phương trình \(\sqrt{2x^2 + 3x - 5} = x + 1\) có nghiệm là
Câu 3: Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường thẳng \(3x - 5y + 7 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là
Câu 4: Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho hai đường thẳng \(d_1 : 2x - 4y + 1 = 0\) và \(d_2 : x + 2y - 3 = 0\). Côsin của góc giữa hai đường thẳng \(d_1\) và \(d_2\) bằng
Câu 5: Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \((C) : (x - 2)^2 + (y + 3)^2 = 16\) có tâm \(I\) và bán kính \(R\). Khẳng định nào dưới đây đúng?
Câu 6: Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho hypebol \((H) : \frac{x^2}{4^2} - \frac{y^2}{3^2} = 1\). Điểm nào dưới đây là một tiêu điểm của \((H)\)?
Câu 7: Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 3 chữ số?
Câu 8: Số cách xếp 6 học sinh thành một hàng ngang là
Câu 9: Một đàn gà gồm 4 con gà trống và 6 con gà mái. Số cách chọn ra cùng lúc 3 con gà từ đàn gà trên sao cho có ít nhất 2 con gà mái là
Câu 10: Trong mặt phẳng cho một tập hợp gồm 6 điểm phân biệt. Có bao nhiêu vectơ khác vectơ \(\vec{0}\) có điểm đầu và điểm cuối thuộc tập hợp điểm này?
Câu 11: Xét một phép thử có không gian mẫu \(\Omega\) và \(E\) là một biến cố của phép thử đó. Giả sử xác suất của biến cố \(\overline{E}\) là \(P(\overline{E}) = \frac{2}{5}\). Tính \(P(E)\).
Câu 12: Hệ số của \(x^4\) trong khai triển của \((x - 1)^5\) là
PHẦN II : Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho điểm \(I(1; 1)\) và đường thẳng \(d: 3x + 4y - 2 = 0\).
a) Đường thẳng \(d\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec{n} = (3; 4)\).
b) Đường tròn tâm \(I\) và tiếp xúc với đường thẳng \(d\) có phương trình là \((x - 1)^2 + (y - 1)^2 = 1\).
c) Đường thẳng đi qua điểm \(I\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) có phương trình là \(3x + 4y - 7 = 0\).
d) Khoảng cách từ điểm \(I\) đến đường thẳng \(d\) bằng 1.
Câu 2. Trong hộp có chứa 6 viên bi xanh, 4 viên bi đỏ, 1 viên bi vàng có kích thước khác nhau. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 5 viên bi từ trong hộp.
a) 5 viên bi đó không thể có cùng một màu giống nhau.
b) Có duy nhất một cách lấy để 5 viên bi đó chỉ có hai màu đỏ và vàng.
c) Xác suất để 5 viên bi đó có ít nhất hai trong ba màu là \(\frac{76}{77}\).
d) Có tất cả 462 cách lấy 5 viên bi từ trong hộp.
PHẦN III : Trả lời ngắn.
Câu 1. Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho hypebol \((H): \frac{x^2}{16} - \frac{y^2}{9} = 1\). Tính tiêu cự của \((H)\).
Câu 2. Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho hai đường thẳng \(\Delta_1 : 4x + 3y + 6 = 0; \Delta_2 : 4x + 3y - 4 = 0\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(\Delta_1\) và \(\Delta_2\).
Câu 3. Có bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 4 chữ số đôi một khác nhau và không lớn hơn 2025?
Câu 4. Tìm hệ số của số hạng không chứa \(x\) trong khai triển \(\left(\frac{x}{2} + \frac{4}{x}\right)^4\) với \(x \neq 0\).
PHẦN IV : Câu hỏi tự luận.
Câu 1. Trong mặt phẳng \(Oxy\), tìm bán kính của đường tròn \((C)\) đi qua hai điểm \(A(1; 3), B(3; 1)\) và có tâm nằm trên đường thẳng \(d: 2x - y + 7 = 0\).
Câu 2. Một bàn dài có hai dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy gồm 6 ghế. Người ta muốn xếp chỗ ngồi cho 6 học sinh trường \(A\) và 6 học sinh trường \(B\) vào bàn nói trên. Hỏi có bao nhiêu cách xếp sao cho bất cứ hai học sinh nào ngồi cạnh nhau hoặc đối diện nhau khác trường với nhau?
Câu 3. Một trường học có 25 giáo viên nam và 15 giáo viên nữ trong đó có đúng hai cặp vợ chồng. Nhà trường chọn ngẫu nhiên 5 người trong số 40 giáo viên trên đi công tác. Tính xác suất sao cho trong 5 người được chọn có đúng một cặp vợ chồng.