KIỂM TRA TOÁN HK2 ĐỀ 5
PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Tập nghiệm của bất phương trình \(x^2 + 9 > 6x\) là
Câu 2. Số nghiệm của phương trình \(\sqrt{3x - 2} = x\) là
Câu 3: Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường thẳng \(d: 3x + 2y - 10 = 0\). Vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của \(d\)?
Câu 4: Trong mặt phẳng \(Oxy\), số đo góc giữa hai đường thẳng \(d: 6x - 5y + 15 = 0\) và \(\Delta: \begin{cases} x = 10 - 6t \\ y = 1 + 5t \end{cases}\) bằng
Câu 5: Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \((C): (x - 2)^2 + y^2 = 16\). Xác định tâm và bán kính của đường tròn \((C)\).
Câu 6: Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho parabol \((P): y^2 = 4x\). Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.
Câu 7: Trên kệ sách của An có 6 cuốn sách Toán, 4 cuốn sách Văn và 3 cuốn sách Hóa. An muốn chọn ra mỗi môn một cuốn sách để đọc. Hỏi An có bao nhiêu cách chọn?
Câu 8: Có bao nhiêu cách sắp xếp 5 học sinh thành một hàng dọc?
Câu 9: Từ tập \(A = \{1; 2; 4; 5; 7; 8\}\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 4 chữ số đôi một khác nhau?
Câu 10: Tổ 1 lớp 10A có 6 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn ra 4 học sinh của tổ 1 để đi lao động. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 4 học sinh trong đó có ít nhất một học sinh nam?
Câu 11: Gieo một con xúc xắc cân đối đồng nhất hai lần. Tính xác suất của biến cố tổng hai mặt xuất hiện bằng 8.
Câu 12: Khai triển của nhị thức \((1 - 2x)^5\) là
PHẦN II : Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(A(2; 3)\) và đường thẳng \(d: 2x + y - 4 = 0\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\vec{u} = (2; 1)\).
b) Khoảng cách từ điểm \(A(2; 3)\) đến đường thẳng \(d\) bằng \(\frac{3}{\sqrt{5}}\).
c) Đường thẳng đi qua điểm \(A(2; 3)\) và song song với đường thẳng \(d\) có phương trình \(2x + y - 7 = 0\).
d) Đường thẳng \(\Delta: \begin{cases} x = 1 + t \\ y = 1 + 3t \end{cases}\) tạo với đường thẳng \(d\) một góc bằng \(45^\circ\).
Câu 2. Trong một hộp có chứa 3 bi xanh, 4 bi đỏ và 5 bi vàng, các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên ra 3 viên bi. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau.
a) \(n(\Omega) = 220\).
b) Gọi \(A\) là biến cố: "3 viên bi lấy ra có đủ 3 màu". Khi đó \(n(A) = 12\).
c) Gọi \(B\) là biến cố: "3 viên bi lấy ra màu đỏ". Khi đó \(P(B) = \frac{1}{50}\).
d) Gọi \(C\) là biến cố: "3 viên bi lấy ra không có màu xanh". Khi đó \(P(C) = \frac{21}{55}\).
PHẦN III : Trả lời ngắn.
Câu 1. Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho elip \((E): \frac{x^2}{100} + \frac{y^2}{36} = 1\). Qua một tiêu điểm của \((E)\) dựng đường thẳng song song với trục \(Oy\) và cắt \((E)\) tại hai điểm \(M\) và \(N\). Tính độ dài \(MN\).
Câu 2. Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho hai đường thẳng \(d: x + my - 3 = 0\) và \(\Delta: x + y = 0\). Tính tổng các giá trị của \(m\) để góc giữa hai đường thẳng \(d\) và \(\Delta\) bằng \(60^\circ\).
Câu 3. Từ tập \(B = \{0; 1; 2; 4; 5; 6; 8\}\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 4 chữ số đôi một khác nhau?
Câu 4. Tìm hệ số của số hạng chứa \(x^3\) trong khai triển \((2x - 1)^4\).
PHẦN IV : Câu hỏi tự luận.
Câu 1. Trong mặt phẳng \(Oxy\), viết phương trình đường tròn \((C)\) đi qua hai điểm \(A(3; 0), B(0; 2)\) và có tâm thuộc đường thẳng \(d: x + y = 0\).
Câu 2. Hội đồng quản trị của một công ty gồm 12 người, trong đó có 5 nữ. Từ hội đồng quản trị đó người ta bầu ra 1 chủ tịch hội đồng quản trị, 1 phó chủ tịch hội đồng quản trị và 2 ủy viên. Hỏi có bao nhiêu cách bầu sao cho trong 4 người được bầu phải có nữ?
Câu 3. Đội tuyển học sinh giỏi môn Toán của trường THPT Hùng Vương có 8 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Trong buổi lễ trao phần thưởng, các học sinh trên được xếp thành một hàng ngang. Tính xác suất để khi xếp sao cho không có học sinh nữ nào đứng cạnh nhau.