KIỂM TRA TOÁN HK2 ĐỀ 6
PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Tam thức bậc hai nào sau đây không âm với mọi \(x \in \mathbb{R}\)?
Câu 2. Tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt{x^2 + 2x - 3} = \sqrt{15 - 5x}\) là
Câu 3. Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(A(2; -1)\) và \(B(2; 5)\) là
Câu 4. Trong mặt phẳng \(Oxy\), khoảng cách từ điểm \(A(1; 1)\) đến đường thẳng \(5x - 12y - 6 = 0\) là
Câu 5. Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn?
Câu 6. Phương trình chính tắc của elip đi qua điểm \(A(0; -4)\) và có một tiêu điểm \(F_2(3; 0)\) là
Câu 7. Có 10 cặp vợ chồng đi dự tiệc. Tổng số cách chọn một người đàn ông và một người đàn bà trong bữa tiệc phát biểu ý kiến sao cho hai người đó không là vợ chồng bằng
Câu 8. Từ tập \(X = \{1, 2, 3, 4, 5\}\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau?
Câu 9. Trong mặt phẳng cho một tập hợp gồm 6 điểm phân biệt. Có bao nhiêu vectơ khác vectơ \(\vec{0}\) có điểm đầu và điểm cuối thuộc tập hợp điểm này?
Câu 10. Một lớp có 25 học sinh nam và 20 học sinh nữ, số cách chọn 3 em học sinh đi dự đại hội đoàn trong đó có nhiều nhất 1 em nữ là
Câu 11. Từ một hộp chứa 5 quả cầu trắng và 3 quả cầu đen, lấy ngẫu nhiên hai quả. Xác suất để lấy được cả hai quả trắng là
Câu 12. Trong khai triển nhị thức Newton của \((2x - 3)^4\) có bao nhiêu số hạng?
PHẦN II : Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho hai đường thẳng \(\Delta_1: x - y + 6 = 0\) và \(\Delta_2: \begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = 3 + t \end{cases}\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Đường thẳng \(\Delta_2\) cắt trục tung tại điểm \(M\). Đường thẳng \(d\) đi qua \(M\) và vuông góc với \(\Delta_1\) có phương trình \(x + y + \frac{5}{2} = 0\).
b) Hai đường thẳng \(\Delta_1, \Delta_2\) cắt nhau tại điểm có hoành độ bằng \(-7\).
c) Khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\) đến \(\Delta_1\) là \(6\).
d) \(\cos(\Delta_1, \Delta_2) = \frac{1}{\sqrt{10}}\).
Câu 2. Một nhóm học sinh gồm 7 bạn nam và 5 bạn nữ. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Số cách chọn ngẫu nhiên 3 học sinh nam là \(A_7^3\).
b) Số cách chọn ngẫu nhiên 5 học sinh trong đó có cả nam và nữ là: 770.
c) Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh. Xác suất để có ít nhất 1 bạn nữ là \(\frac{257}{264}\).
d) Sắp xếp các học sinh thành một hàng ngang. Xác suất để các bạn nữ đứng cạnh nhau là \(\frac{1}{99}\).
PHẦN III : Trả lời ngắn.
Câu 1. Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho elip \((E): \frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1\) đi qua hai điểm \(P(0; 8)\) và \(Q\left(6; -\frac{32}{5}\right)\). Hoành độ giao điểm của elip với tia \(Ox\) là bao nhiêu?
Câu 2. Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường thẳng \(\Delta: x + 3y + c = 0 \, (c < 0)\) cách \(A(1; 2)\) một khoảng \(\sqrt{10}\). Đường thẳng \(\Delta\) cắt đường thẳng \(d: 3x - 5y + 5 = 0\) tại điểm \(I(a; b)\). Tính \(a + b\).
Câu 3. Một lớp có 7 học sinh giỏi Toán, 5 học sinh giỏi Văn, 6 học sinh giỏi Anh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 1 nhóm học sinh gồm 2 học sinh giỏi 2 môn khác nhau?
Câu 4. Cho \(n\) là số nguyên dương thỏa mãn \(A_n^3 + 2A_n^2 = 100\). Tìm hệ số của số hạng chứa \(x^4\) trong khai triển \((1 - 3x)^n\)?
PHẦN IV : Câu hỏi tự luận.
Câu 1. Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \((C): x^2 + y^2 + 2x - 6y + 5 = 0\). Viết phương trình tiếp tuyến \(d\) của đường tròn \((C)\) biết \(d\) song song với đường thẳng \(\Delta: x - 2y + 2 = 0\).
Câu 2. Từ tập \(S = \{1, 2, 3, 4, 5\}\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau sao cho tổng các chữ số là số lẻ?
Câu 3. Có 3 khách hàng (không quen biết nhau) cùng đến một cửa hàng có 5 quầy phục vụ khác nhau. Tính xác suất để có 2 khách hàng cùng vào một quầy và khách hàng còn lại vào một quầy khác.