KIỂM TRA TOÁN HK2 ĐỀ 7
PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Cho tam thức bậc hai \(f(x) = x^2 + 3x + 8\). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Câu 2: Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt{2x - 3} = x - 3\) là
Câu 3: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \((\Delta)\) có phương trình \(x + 2y - 5 = 0\). Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng \((\Delta)\)?
Câu 4: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), xét vị trí tương đối của hai đường thẳng \((d_1): x + y - 4 = 0\) và \((d_2): -2x - 2y + 6 = 0\).
Câu 5: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \((C): (x + 2)^2 + (y - 4)^2 = 16\). Đường tròn \((C)\) có tọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) lần lượt là
Câu 6: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho elip \((E)\) có phương trình \(\frac{x^2}{25} + \frac{y^2}{9} = 1\). Các tiêu điểm của elip \((E)\) là
Câu 7: Có 5 bạn học sinh trong đó có hai bạn Quý và Tú. Có bao nhiêu cách sắp xếp 5 học sinh trên thành một hàng dọc sao cho hai bạn Quý và Tú đứng cạnh nhau?
Câu 8: Một tổ có 6 học sinh nữ và 4 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên một học sinh của tổ đó đi trực nhật?
Câu 9: Cho tập hợp \(A\) có 8 phần tử. Số tập con có 3 phần tử của tập hợp \(A\) là
Câu 10: Cho \(n\) là số nguyên dương thỏa mãn \(A_{n+1}^4 = 63(n^2 - 1)\). Giá trị của \(n\) là
Câu 11: Một hộp chứa 11 quả cầu gồm 5 quả màu xanh và 6 quả màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 quả cầu từ hộp đó. Xác suất để 2 quả cầu chọn ra cùng màu bằng
Câu 12: Khai triển biểu thức \((2x + y)^5\). Hệ số của \(x^2y^3\) bằng
PHẦN II : Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \((C): x^2 + y^2 - 2x - 3 = 0\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Đường tròn \((C)\) có tâm \(I(1; 0)\).
b) Bán kính của đường tròn \((C)\) là \(R = 4\).
c) Tiếp tuyến của đường tròn \((C)\) tại điểm \(M(1; 2)\) có phương trình là \(y = 2\).
d) Cho đường tròn \((C'): (x - 3)^2 + (y - 3)^2 = 9\). Đường tròn \((C)\) và \((C')\) cắt nhau tại hai điểm \(A, B\). Phương trình đường thẳng \(AB\) là \(2x + 3y + 6 = 0\).
Câu 2. Cho các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Gọi \(X\) là tập hợp các số tự nhiên có năm chữ số đôi một khác nhau. Lấy ngẫu nhiên ra một số từ \(X\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Số phần tử không gian mẫu là 27215.
b) Xác suất để lấy được số lẻ là \(\frac{40}{71}\).
c) Xác suất để lấy được số đó chia hết cho 10 là \(\frac{1}{9}\).
d) Xác suất để lấy được số đó lớn hơn 59000 là \(\frac{47}{81}\).
PHẦN III : Trả lời ngắn.
Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho elip \((E): \frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1\) có một tiêu điểm \(F_1(-\sqrt{3}; 0)\) và điểm \(M\left(1; \frac{\sqrt{3}}{2}\right)\) thuộc \((E)\). Tính giá trị của biểu thức \(S = a^3 + b^3\).
Câu 2. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), biết có hai giá trị \(m_1, m_2\) để đường thẳng \(\Delta: mx + y - 3 = 0\) hợp với đường thẳng \(d: x + y = 0\) một góc \(60^\circ\). Tính tổng \(m_1 + m_2\).
Câu 3. Có 3 học sinh nam (trong đó có Long) và 3 học sinh nữ (trong đó có Linh). Xếp các học sinh này ngồi thành một hàng ngang gồm 6 ghế. Tính số cách xếp chỗ sao cho các học sinh nam và nữ ngồi xen kẽ nhau, đồng thời Long và Linh không ngồi cạnh nhau.
Câu 4. Tìm số hạng không chứa \(x\) trong khai triển \(\left(x + \frac{2}{x^4}\right)^5\).
PHẦN IV : Câu hỏi tự luận.
Câu 1. Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \((C): (x - 2)^2 + (y + 1)^2 = 25\) có tâm \(I\) và hai điểm \(A(5; 3), B(-3; 2)\). Tính khoảng cách từ \(I\) đến đường thẳng \(AB\).
Câu 2. Một bàn dài có 2 dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy gồm 6 ghế. Lớp 10A có 12 học sinh gồm 6 nam và 6 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách xếp 12 học sinh đó vào 2 dãy ghế sao cho các học sinh khác giới ngồi đối diện nhau?
Câu 3. Có 6 học sinh gồm 2 học sinh khối 10, 2 học sinh khối 11 và 2 học sinh khối 12 của trường THPT Hùng Vương tham gia phỏng vấn dẫn chương trình chung kết "Robotics". Các học sinh này được phân ngẫu nhiên vào 3 phòng, mỗi phòng có 2 học sinh. Tính xác suất để không có hai học sinh cùng khối được phân vào cùng một phòng.