KIỂM TRA TOÁN HK2 ĐỀ 8
PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Tam thức bậc hai \(f(x) = -x^2 + 5x - 6\) nhận giá trị dương khi và chỉ khi
Câu 2: Biết phương trình \(\sqrt{x^2 - 9x + 15} = \sqrt{2x^2 - 4x + 9}\) có hai nghiệm \(x_1; x_2 (x_1 < x_2)\). Tính \(M = x_1x_2 + x_1\).
Câu 3: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \((\Delta)\) có phương trình \(\begin{cases} x = -2 + 5t \\ y = 3 + 2t \end{cases}\). Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng \((\Delta)\)?
Câu 4: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm \(A(1; -2)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec{n} = (2; 3)\)?
Câu 5: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \((C): x^2 + y^2 - 6x + 10y - 7 = 0\). Đường tròn \((C)\) có tọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) lần lượt là
Câu 6: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho elip \((E): \frac{x^2}{9} + \frac{y^2}{4} = 1\). Tiêu cự của elip \((E)\) bằng
Câu 7: Một tổ có 6 học sinh nữ và 8 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên một cặp học sinh nam nữ của tổ đó?
Câu 8: Có bao nhiêu số có 5 chữ số khác nhau được lập từ 7 chữ số \(1, 2, 3, 4, 5, 6, 7\)?
Câu 9: Cho đa giác đều có 10 cạnh. Số tam giác tạo bởi các đỉnh của đa giác đã cho là
Câu 10: Có bao nhiêu cách xếp 9 thầy giáo tổ toán và 5 cô giáo tổ toán thành một hàng ngang sao cho các thầy luôn ngồi cạnh nhau và các cô cũng luôn ngồi cạnh nhau?
Câu 11: Từ một hộp chứa 11 quả cầu màu đỏ và 4 quả cầu màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Xác suất để lấy được 3 quả cầu màu xanh là
Câu 12: Khai triển \(\left(x - \frac{1}{x}\right)^4\). Số hạng không chứa \(x\) là
PHẦN II : Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(A(1; 1)\) và đường thẳng \(\Delta: 3x + 4y + 3 = 0\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Một vectơ chỉ phương của \(\Delta\) là \(\vec{u} = (3; 4)\).
b) Đường thẳng \(d\) qua \(A\) và song song với \(\Delta\) có phương trình là \(d: 3x + 4y - 7 = 0\).
c) Đường tròn tâm \(A\) tiếp xúc với \(\Delta\) có bán kính \(R = 2\).
d) Gọi \((C)\) là đường tròn tâm \(A\), cắt \(\Delta\) theo dây cung \(MN = 4\). Đường tròn \((C)\) có phương trình \((x-1)^2 + (y-1)^2 = 8\).
Câu 2: Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất liên tiếp cho đến khi lần đầu tiên xuất hiện mặt sấp (S) hoặc cả năm lần ngửa (N) thì dừng lại.
a) Số phần tử của không gian mẫu bằng 6.
b) Biến cố \(A\) "số lần gieo không vượt quá ba" có 2 khả năng xảy ra là \(\{NNS; NNN\}\).
c) Xác suất để "số lần gieo lớn hơn ba" bằng \(\frac{2}{3}\).
d) Xác suất để có ít nhất hai lần gieo xuất hiện mặt ngửa bằng \(\frac{2}{3}\).
PHẦN III : Trả lời ngắn.
Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho elip \((E): \frac{x^2}{16} + \frac{y^2}{9} = 1\) có hai tiêu điểm \(F_1, F_2\) (\(F_1\) có hoành độ âm). Gọi \(M(2; m)\) là một điểm thuộc elip \((E)\). Tính độ dài \(MF_1\), làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Câu 2. Một thửa ruộng hình chữ nhật có hai cạnh nằm trên hai đường thẳng \(d: x - 3y + 2 = 0\); \(\Delta: 3x + y - 2 = 0\) và có một đỉnh là \(A(2; 1)\). Tính diện tích của thửa ruộng đó.
Câu 3. Từ các chữ số \(0; 1; 2; 3; 4; 5\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên mà mỗi số có sáu chữ số khác nhau và chữ số 2 đứng cạnh chữ số 3.
Câu 4. Tìm hệ số của số hạng chứa \(x^3\) trong khai triển thành đa thức của biểu thức \(f(x) = 2(1 + 3x)^5\).
PHẦN IV : Câu hỏi tự luận.
Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A(-1; 0), B(1; 2)\) và \(C(3; 3)\). Tìm tọa độ điểm \(D\) thuộc đường thẳng \(AB\) sao cho \(DC = 5\).
Câu 2. Một gia đình gồm bố, mẹ và 6 người con cùng xếp hàng một dọc để vào khu vui chơi. Để thuận tiện cho việc quan sát và quản lý các con, bố và mẹ luôn đứng ở hai đầu hàng (một người đứng đầu hàng và một người đứng cuối hàng). Hỏi có bao nhiêu cách xếp hàng khác nhau?
Câu 3. Một nhóm 10 học sinh gồm 6 nam trong đó có Quang, và 4 nữ trong đó có Huyền được xếp ngẫu nhiên vào 10 ghế trên một hàng ngang để dự lễ sơ kết năm học. Tính xác suất để xếp được giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam, đồng thời Quang không ngồi cạnh Huyền.