Hướng dẫn giải:
Ta có chu kì T=2πR1 / v1
Ngoài ra: T=2πR2 / v2=2πR1 / 3v2
Vậy : v2 = v1/3 = 5m/s
Hướng dẫn giải:
Gia tốc hướng tâm: $a_{ht}$ = v²/R = Rω²
Vậy : $a_{ht}$ = vω = 3.10 = 30m/s²
Hướng dẫn giải:
Ta có: v = 36km/h = 10m/s
Không gian mẫu (Ω)= C(3,35) = 6545
$a_{ht}$ = v2/R=102/100= 1m/s2
Hướng dẫn giải:
Hợp lực tác dụng lên ô tô: $\vec{F}$ = $\vec{P}$ + $\vec{N}$
Chiếu lên phương hướng tâm: $F_{ht}$ = mv²/r = P - N
=> N = P − mv²/r=mg−mv²/r = 4000(10−20250) = 8000N
Hướng dẫn giải:
Tốc độ góc: ω = 2πf = 2πn/t = 2π.120/60 = 4π(rad/s)
$F_{ht}$ = mω²R = 0,2(4π)2.1 ≈ 31,6N
Hướng dẫn giải:
Hợp lực của áp lực và trọng lực đóng vai trò là lực hướng tâm :
$\vec{F}_{ht} = \vec{P} + \vec{N}$
Khi ở điểm thấp nhất, áp lực hướng lên và ngược chiều trọng lực.
Chọn chiều dương hướng về tâm quay nên ta có:
$F_{ht}$ = - P + N <=> mv²/R = -mg + N
N = m(v²/R + g) = 2375
Hướng dẫn giải:
Hợp lực của lực căng dây và trọng lực đóng vai trò là lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn:
$\vec{F}_{ht} = \vec{P} + \vec{N}$
Khi ở điểm thấp nhất, −→Fht có chiều hướng về tâm quay (hướng lên): $\vec{F}_{ht}$
$F_{ht}$ = -P + T
=> T = $F_{ht}$ + P = mω²r + mg = 0,3(8².0,5+10) = 12,6N
Hướng dẫn giải:
Đổi 54 km/h = 15 m/s
Hợp lực tác dụng lên ô tô đóng vai trò là lực hướng tâm:
$\vec{F}_{ht} = \vec{P} + \vec{N}$
Chiếu lên phương hướng tâm: $\vec{F}_{ht}$ = mv²/r = P.cos30 − N
=> N = Pcos30 - mv²/r = 5000 (10.cos30 − 1521000) ≈ 42176N
Hướng dẫn giải:
Đổi đơn vị: m = 2000 kg; R = 4 m; v = 5 m/s.
Công thức lực nén tại điểm thấp nhất của cầu võng: N = m * (g + v^2 / R)
Thay số: N = 2000 * (10 + 5^2 / 4) = 32500 Newton = 32,5kN
Hướng dẫn giải:
Vật 1: Khối lượng m1 = m; vận tốc v1 = 3 m/s.
Vật 2: Khối lượng m2 = 0,5m; vận tốc v2 = 0 m/s (đứng yên).
Sau va chạm, hai vật dính vào nhau nên có cùng vận tốc V. Đây là va chạm mềm.
Theo định luật bảo toàn động lượng: m1.v1 + m2.v2 = (m1 + m2).V
m * 3 + 0,5m * 0 = (m + 0,5m) * V
V = 3 / 1,5 = 2 (m/s)
Hướng dẫn giải:
Khối lượng đầu đạn: m = 10 g = 0,01 kg.
Vận tốc đầu đạn: v = 600 m/s.
Khối lượng khẩu súng: M = 5 kg.
Vận tốc giật của súng: V (m/s).
Trước khi bắn, hệ súng và đạn đứng yên nên tổng động lượng bằng 0.
Theo định luật bảo toàn động lượng, sau khi bắn ta có: M * V + m * v = 0
V = - (0,01 * 600) / 5 = -1,2(m/s)
Hướng dẫn giải:
Khối lượng viên đạn: m1 = 200 g = 0,2 kg.
Vận tốc viên đạn: v1 = 100 m/s.
Khối lượng bao cát: m2 = 100 kg.
Vận tốc bao cát: v2 = 0 m/s.
Gọi V là vận tốc của hệ (đạn + bao cát) sau va chạm.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: m1 * v1 + m2 * v2 = (m1 + m2) * V
0,2 * 100 + 100 * 0 = (0,2 + 100) * V => V = 20 / 100,2 = 0,1996 (m/s)
Hướng dẫn giải:
Gia tốc của tàu: a = (vB^2 - vA^2) / (2 * s) = (20^2 - 10^2) / (2 * 2000) = 300 / 4000 = 0,075 (m/s2).
Lực ma sát: Fms = mu * m * g = 0,005 * 10000 * 9,8 = 490 (N).
Lực kéo của đầu máy (theo định luật II Newton: Fk - Fms = m * a):
Fk = m * a + Fms = 10000 * 0,075 + 490 = 750 + 490 = 1240 (N).
Vận tốc trung bình trên đoạn AB:
v_tb = (vA + vB) / 2 = (10 + 20) / 2 = 15 (m/s).
Công suất trung bình:
P_tb = Fk * v_tb = 1240 * 15 = 18600 (W) = 16,8 kW
Hướng dẫn giải:
Độ biến thiên động lượng của vật được xác định bởi công thức:
delta p = p2 - p1 = m * v2 - m * v1
delta p = m * (v2 - v1) = 0,25*(-3 - 5)
|delta p| = 2 (kg.m/s)
Hướng dẫn giải:
Công thức tính độ biến thiên động lượng:
delta p = m * v2 - m * v1 = m * (v2 - v1)
|delta p| = 0,9 (kg.m/s)
Hướng dẫn giải:
Phép thử là chọn ngẫu nhiên 2 tấm thẻ từ hộp.
a = F / m = 5 / 10 = 0,5 (m/s2).
Vận tốc của vật ở cuối giây thứ năm (t = 5 s):
v = v0 + a * t = 0 + 0,5 * 5 = 2,5 (m/s).
Tính công suất tức thời:
Công suất tức thời của lực F tại thời điểm t được tính theo công thức: P = F * v
P = 5 * 2,5 = 12,5 (W).
Hướng dẫn giải:
Động lượng vật 1: p1 = m1 * v1 = 1 * 3 = 3 (kg.m/s).
Động lượng vật 2: p2 = m2 * v2 = 3 * 1 = 3 (kg.m/s).
Động lượng tổng cộng của hệ là: vecto(p) = vecto(p1) + vecto(p2).
Vì góc giữa vecto(p1) và vecto(p2) là alpha = 120 độ, ta áp dụng công thức:
p^2 = p1^2 + p2^2 + 2 * p1 * p2 * cos(alpha)
p^2 = 3^2 + 3^2 + 2 * 3 * 3 * cos(120 độ)
p^2 = 18 - 9 = 9
p = căn(9) = 3 (kg.m/s)
Hướng dẫn giải:
p = m * v
p = 0,15 * 0,4 = 0,06 (kg.m/s)
Hướng dẫn giải:
Viên đạn (trước khi nổ): m = m1 + m2 = 5 + 15 = 20 kg; v = 300 m/s (phương ngang).
Mảnh 1: m1 = 5 kg; v1 = 400 * căn(3) m/s (thẳng đứng lên trên).
Mảnh 2: m2 = 15 kg; v2 bay hợp với phương ngang góc alpha.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: vecto(p) = vecto(p1) + vecto(p2).
Độ lớn động lượng mảnh 2 (theo Pitago): p2^2 = p^2 + p1^2
p2^2 = (6000)^2 + (2000 * căn(3))^2
p2^2 = 36.000.000 + 12.000.000 = 48.000.000
p2 = căn(48.000.000) = 4000 * căn(3) (xấp xỉ 6928 kg.m/s).
Ta có tan(alpha) = p1 / p (vì p2 là cạnh huyền, p là cạnh kề phương ngang).
tan(alpha) = (2000 * căn(3)) / 6000 = căn(3) / 3 => alpha = 30 độ.
Hướng dẫn giải:
Tổng khối lượng hệ (tên lửa + khí): M = 10000 kg.
Vận tốc ban đầu của hệ: V = 360 km/h = 100 m/s.
Khối lượng khí phụt ra: m = 1000 kg.
Khối lượng tên lửa còn lại: M' = M - m = 10000 - 1000 = 9000 kg.
Vận tốc khí đối với tên lửa: v_kt = - 800 m/s (dấu âm vì phụt ngược chiều bay).
Gọi V' là vận tốc tên lửa ngay sau khi khí phụt ra.
Vận tốc khí đối với đất: v_d = V' + v_kt = V' - 800 (m/s).
Động lượng của hệ trước khi phụt khí bằng động lượng của hệ sau khi phụt khí:
M * V = M' * V' + m * v_d
10000 * 100 = 9000 * V' + 1000 * (V' - 800)
V' = 1.800.000 / 10000 = 180 (m/s)